Thuốc Cetirizine Stada 10mg điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay (10 vỉ x 10 viên)

5.0 ★★★★★ • 37 đánh giá • 1087 lượt mua
    Hoạt chất: Cetirizin 10mg | Dạng: Viên nén bao phim | Quy cách: Hộp 10 Vỉ x 10 Viên | SĐK: VD-34962-21
48,000đ

Đã bao gồm thuế VAT. Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng đủ điều kiện.

Mua ngay
Xuất xứ: Việt Nam
Nhà sản xuất: Stada
Quy cách đóng gói: Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Số đăng ký: VD-34962-21
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Dược sĩ tư vấn chuyên môn

Dược sĩ Nguyễn Văn An

Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm này
Chat với dược sĩ Danka
Tổng quan

Thuốc Cetirizine có thành phần chính là Cetirizine dihydrochloride, đây là thuốc được sử dụng để làm giảm các triệu chứng liên quan đến mũi và mắt trong viêm mũi dị ứng theo mùa và dai dẳng; giảm các triệu chứng nổi mày đay vô căn mạn tính.

Thành phần
  • Cetirizin: 10mg
Chỉ định & Công dụng

Chỉ định

Thuốc Cetirizine ở người lớn và bệnh nhân nhi từ 6 tuổi trở lên trong các trường hợp sau:

  • Làm giảm các triệu chứng liên quan đến mũi và mắt trong viêm mũi dị ứng theo mùa và dai dẳng.
  • Làm giảm các triệu chứng nổi mày đay vô căn mạn tính.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng histamine, dẫn xuất piperazine, mã ATC: RO6A E07.

Cơ chế tác động

Cetirizine, một chất chuyển hóa của hydroxyzine, có tác dụng đối kháng mạnh và chọn lọc Ở thụ thể H1 ngoại vi. Các nghiên cứu gắn kết với thụ thể in vitro cho thấy cetirizine không có ái lực đối với các thụ thể khác.

Tác dụng dược lực học

Ngoài tác dụng kháng H1, cetirizine còn được chứng minh có tác dụng kháng dị ứng: Với liều 10 mg, uống 1 hoặc 2 lần mỗi ngày, nó ức chế giai đoạn muộn sử dụng eosinophil, ở da và kết mạc của các đối tượng dị ứng.

An toàn và hiệu quả lâm sàng

Các nghiên cứu tiến hành trên các tình nguyện viên khỏe mạnh cho thấy cetirizine với liều 5 và 10 mg ức chế mạnh các phản ứng mày đay và ban đỏ do nồng độ histamine rất cao ở da, những mối tương quan với hiệu quả chưa được thiết lập.

Trong 6 tuần, nghiên cứu đối chứng giả dược ở 180 bệnh nhân bị đồng thời viêm mũi dị ứng và hen suyễn từ nhẹ đến trung bình, liều cetirizine 10 mg mỗi ngày một lần cải thiện triệu chứng viêm mũi và không làm thay đổi chức năng phổi.

Nghiên cứu này cho thấy sự an toàn của việc sử dụng cetirizine cho bệnh nhân dị ứng bị hen từ nhẹ đến trung bình.

Trong một nghiên cứu đối chứng giả dược, cetirizine được dùng với liều cao 60 mg hàng ngày trong 7 ngày không gây ra sự kéo dài đáng kể về mặt thống kê của khoảng QT.

Ở liều khuyến cáo, cetirizine đã được chứng minh giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân viêm mũi dị ứng dai dẳng và theo mùa.

Chống chỉ định
Suy thận, Dị ứng thuốc
Liều dùng & Cách dùng

Cách dùng

Dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc ngoài bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn: 10 mg x 1 lần/ngày.

Người cao tuổi: Không cần giảm liều ở người cao tuổi có chức năng thận bình thường.

Suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan đơn độc. Ở những bệnh nhân bị suy gan và suy thận, nên điều chỉnh liều (xem phần hướng dẫn liều cho bệnh nhân suy thận).

Suy thận:

  • Chức năng thận bình thường Clcr (ml/phút) ≥ 80: Dùng liều 10mg x 1 lần/ 1 ngày.
  • Suy thận nhẹ Clcr (ml/phút) 50 - 79: Dùng liều 10mg x 1 lần/ 1 ngày.
  • Suy thận vừa Clcr (ml/phút) 30 - 49: Dùng liều 5mg x 1 lần/ 1 ngày.
  • Suy thận nặng Clcr (ml/phút) < 30: Dùng liều 5mg x 2 ngày 1 lần.
  • Suy thận giai đoạn cuối hoặc phải thẩm tách Clcr (ml/phút) < 10: Chống chỉ định.

Trẻ em dưới 6 tuổi: Không nên dùng cho trẻ dưới 6 tuổi vì dạng bào chế và hàm lượng không phù hợp để điều chỉnh liều khi cần thiết.

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 5 mg x 2 lần/ngày (1/2 viên, dùng hai lần mỗi ngày).

Thanh thiếu niên trên 12 tuổi: 10 mg x 1 lần/ngày.

Trẻ em bị suy thận: Liều phải được điều chỉnh theo từng cá nhân tùy vào độ thanh thải ở thận, tuổi và trọng lượng cơ thể.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Các triệu chứng quan sát thấy sau khi dùng quá liều cetirizine chủ yếu liên quan đến thần kinh trung ương hoặc có thể gợi ý đến các tác dụng kháng cholinergic.

Các triệu chứng đã được báo cáo sau khi dùng ít nhất 5 lần liều khuyến cáo hàng ngày: Nhầm lẫn, tiêu chảy, chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu, khó ở, giãn đồng tử, ngứa, bồn chồn, buồn ngủ, sững

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn (ADR) khi dùng Cetirizine mà bạn có thể gặp:

Tần suất được xác định như sau: Thường gặp (ADR ≥ 1/100), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).

Rối loạn hệ máu và bạch huyết:

  • Rất hiếm gặp: Giảm tiểu cầu.

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

  • Hiếm gặp: Mẫn cảm.
  • Rất hiếm gặp: Sốc phản vệ.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

  • Không rõ: Tăng sự thèm ăn.

Rối loạn tâm thần:

  • Ít gặp: Kích động.
  • Hiếm gặp: Hung hăng, nhầm lẫn, trầm cảm, ảo giác, mất ngủ.
  • Rất hiếm gặp: Hội chứng Tic.
  • Không rõ: Có ý định tự tử, cơn ác mộng.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Ít gặp: Dị cảm.
  • Hiếm gặp: Co giật.
  • Rất hiếm gặp: Rối loạn vị giác, ngất, run, rối loạn trương lực, rối loạn vận động.
  • Không rõ: Mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ.

Rối loạn mắt:

  • Rất hiếm gặp: Rối loạn điều tiết, mờ mắt, vận nhãn.

Rối loạn tại:

  • Không rõ: Chóng mặt.

Rối loạn tim:

  • Hiếm gặp: Nhịp tim nhanh.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Ít gặp: Tiêu chảy.

Rối loạn gan mật:

  • Hiếm gặp: Bất thường chức năng gan (tăng transaminase, phosphatase kiềm, gamma-GT và bilirubin).

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Ít gặp: Ngứa, phát ban.
  • Hiếm gặp: Nổi mày đay.
  • Rất hiếm gặp: Phù mạch, hồng ban nhiễm sắc cố định.
  • Không rõ: Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Rối loạn cơ xương và mô liên kết:

  • Không rõ: Đau khớp.

Rối loạn thần và tiết niệu:

  • Rất hiếm gặp: Khó tiểu, đái
Thận trọng khi sử dụng
  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Trẻ em
Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

Dạng bào chế & Quy cách
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
  • Đơn vị tính: Hộp
Nhà sản xuất & Xuất xứ
  • Thương hiệu: Stada
  • Nhà sản xuất: STADA
  • Nước sản xuất: Việt Nam
  • Số đăng ký (SĐK): VD-34962-21

Đánh giá sản phẩm

37 đánh giá thực tế
5.0
★★★★★
Dựa trên 37 đánh giá

Bạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:

★ ★ ★ ★ ★
Trần Văn Hùng ✔ Đã mua hàng tại Danka 2 ngày trước
★★★★★

Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.

Nguyễn Thị Mai ✔ Đã mua hàng tại Danka 5 ngày trước
★★★★★

Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!

Hỏi & đáp về sản phẩm

Dược sĩ phản hồi trong 15 phút
Lê Hoàng Long: Thuốc này nên uống trước hay sau bữa ăn vậy dược sĩ?
Dược sĩ Danka Trả lời

Chào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!

Lên đầu trang
Loading