Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô sản xuất của hãng
Thuốc Tenadinir 300mg
-
Quy cách: 2 vỉ x 10 viên | Thương hiệu: Medipharco | Xuất xứ: Việt Nam
Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.
| Xuất xứ: | Việt Nam |
| Nhà sản xuất: | Medipharco |
| Chỉ định: | điều trị nhiễm khuẩn ở mức độ nhẹ và vừa |
| Quy cách đóng gói: | Hộp 2 Vỉ x 10 Viên |
| Số đăng ký: | 893110359423 |
| Hạn sử dụng: | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm nàyThuốc Tenadinir 300 mg do Công ty Maxim Pharmaceuticals Pvt. Ltd, Ấn Độ sản xuất. Chứa Cefdinir USP 300 mg được dùng để điều trị nhiễm khuẩn ở mức độ nhẹ và vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm.
- Cefdinir: 300mg
Chỉ định
Thuốc Tenadinir 300 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị nhiễm khuẩn ở mức độ nhẹ và vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
- Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng do các chủng Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxiella catarrhalis gây ra.
- Viêm phế quản mạn tính do các chủng Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae và Moraxiella catarrhalis gây ra.
- Viêm xoang do các chủng Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae và Moraxiella catarrhalis gây ra.
- Viêm họng/Viêm amiđan do chủng Streptococcus pyogenes gây ra.
- Viêm da và mô mềm không biến chứng do các chủng Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes gây ra.
Với trẻ em từ 6 tháng - 12 tuổi: Thuốc dạng hỗn dịch phù hợp hơn dạng viên nang.
Dược lực học
Cơ chế tác dụng của Cefdinir là ức chế sự tổng hợp của thành vi khuẩn.
Cefdinir có hoạt tính phổ rộng chống các vi sinh vật gram dương và gram âm. Cefdinir tác dụng hầu hết trên các chủng vi khuẩn cả in vitro và trên lâm sàng như: Các vi khuẩn Gram dương hiếu khí, gồm: Staphylococcus aureus (kể cả các chủng sinh betalactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicilin), Streptococcus pyogenes.
Các vi khuẩn Gram âm hiếu khí, gồm: Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae và Moraxella catarrhalis (kể cả các chủng sinh beta-lactamase).
Cefdinir không có tác dụng trên Pseudomonas, Enterobacter species, Staphylococci kháng methicilin và các vi khuẩn yếm khí.
Dược động học
Hấp thu
Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Cefdinir đạt được trong vòng 2 – 4 giờ sau khi uống. Thức ăn có chứa hàm lượng mỡ cao sẽ làm giảm kh
Cách dùng
Thuốc Tenadinir 300 mg được dùng đường uống. Không uống kèm với thức ăn.
Liều dùng
Liều dùng cho tất cả các nhiễm khuẩn là 600mg/lần/ngày và điều trị trong vòng 10 ngày. Vẫn chưa có nghiên cứu về liều dùng một ngày cho người bị viêm phổi và da. Vì vậy chỉ được uống 2 lần/ngày ở những bệnh nhân này.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng
300 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
Viêm phổi mạn tính nặng
300 mg mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ, trong 10 ngày.
Viêm xoang
300 mg mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ, trong 10 ngày.
Viêm họng/Viêm amidan
300 mg mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ, trong 5 hoặc 10 ngày.
Viêm da và mô mềm không biến chứng
300 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
Bệnh nhân suy thận
Người lớn
Độ thanh thải creatinine < 30 mL/phút, liều dùng là 300 mg/lần x 1 lần/ngày.
Bệnh nhân nhi
Độ thanh thải creatinine < 30 mL/phút/1,72 m2, liều dùng là 7 mg/kg/ngày/lần (có thể lên đến 300 mg).
Bệnh nhân thẩm tách máu
Do thẩm tách máu làm thải trừ cefdinir từ cơ thể, đối với những bệnh nhân thẩm tách mạn tính thì liều khởi đầu là 300 mg hoặc liều 7 mg/kg hai ngày một lần. Sau mỗi lần thẩm tách máu dùng 1 liều 300 mg hoặc 7 mg/kg/ngày, hai ngày 1 lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có các thông tin về quá liều cefdinir ở người. Các dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc sau khi sử dụng quá liều với các kháng sinh họ beta lactam khác bao gồm: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, đi ngoài
Khi sử dụng thuốc Tenadinir 300 mg bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Không rõ tần suất
- Rối loạn ở đường tiêu hoá: Tiêu chảy, đau bụng, viêm đại tràng nghiêm trọng, viêm đại tràng có màng giả biểu hiện bằng phân có máu.
- Thần kinh: Choáng.
- Phản ứng phản vệ: Có thể gặp những phản ứng phản vệ (khó thở, cơn bừng nóng lan toả, phù mạch, mày đay).
- Rối loạn ngoài da: Hội chứng Stevens -Johnson, hội chứng Lyell.
- Rối loạn về huyết học: Giảm huyết cầu toàn thể, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
- Phổi: Viêm phổi hoặc hội chứng PIE.
- Rối loạn thận: Suy thận cấp tính.
- Gan: Viêm gan đột ngột, rối loạn chức năng gan hoặc vàng da.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
- Phụ nữ có thai
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
- Dạng bào chế: Viên nang cứng
- Quy cách đóng gói: Hộp 2 Vỉ x 10 Viên
- Đơn vị tính: Hộp
- Thương hiệu: Medipharco
- Nhà sản xuất: MEDIPHARCO
- Nước sản xuất: Việt Nam
- Số đăng ký (SĐK): 893110359423
Đánh giá sản phẩm
37 đánh giá thực tếBạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:
Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.
Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!
Hỏi & đáp về sản phẩm
Dược sĩ phản hồi trong 15 phútChào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!