Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô sản xuất của hãng
Viên nén Mebendazole 500mg
-
Quy cách: 1 viên | Thương hiệu: Mekophar | Xuất xứ: Việt Nam
Đã bao gồm thuế VAT. Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng đủ điều kiện.
| Xuất xứ: | Việt Nam |
| Nhà sản xuất: | Mekophar |
| Chỉ định: | điều trị nhiễm một hay nhiều loại giun |
| Quy cách đóng gói: | Hộp 1 Viên |
| Số đăng ký: | 893100607524 |
| Hạn sử dụng: | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm nàyMebendazole 500mg được chỉ định trong điều trị nhiễm một hay nhiều loại giun như giun tóc, giun móc, giun đũa.
- Mebendazole: 500mg
Chỉ định
Mebendazole 500mg chỉ định điều trị nhiễm một hay nhiều loại giun, như giun tóc, giun móc, giun đũa.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc trị giun sán.
Mã ATC: P02CA01.
Mebendazole là dẫn chất benzimidazole carbamate có phổ chống giun sán rộng. Thuốc có hiệu quả khi bị nhiễm nhiều loại giun, có hiệu quả cao trên giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun móc (Ancylostoma duodenale, Necator americanus), giun tóc (Trichuris trichiura), giun kim (Enterobius vermicularis) và một số loại giun khác như giun xoắn (Trichinella spiralis), giun chỉ (Mansonella perstans, Onchocerca volvulus), ấu trùng giun di chuyển trong nội tạng (gây ra bởi Toxocara canis và T. cati), Trichostrongylus, Dracunculus medinensis và Capillaria philippinensis.
Tuy cơ chế tác dụng của mebendazole đối với giun sán chưa được biết đầy đủ, thuốc có khả năng ức chế chọn lọc và không hồi phục hấp thu glucose và chất dinh dưỡng phân tử lượng thấp ở giun nhạy cảm với thuốc, dẫn đến cạn kiệt glycogen, làm tan rã các vi quản trong bào chất của các tế bào ruột và hấp thu của giun sán, cuối cùng làm giun sán chết. Mebendazole không ảnh hưởng đến nồng độ glucose trong máu người.
Dược động học
Hấp thu: Mebendazole hấp thu kém qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng của thuốc khi uống là dưới 20%. Tuy nhiên, sự hấp thu có thể tăng lên nhiều lần, nếu uống thuốc cùng với thức ăn có chất béo. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 4 giờ, nhưng có sự khác nhau lớn giữa các cá thể và trong cùng một cá thể.
Phân bố: Thể tích phân bố khoảng 1,2 lít/kg. Khoảng 90 - 95% thuốc liên kết với protein huyết tương. Không biết thuốc có tiết vào sữa mẹ hay không nhưng qua được nhau thai.
Chuyển hóa: Thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan tạo thành các chất chuyển hóa hydroxyl và amino hóa mất hoạt tính, có tốc độ thanh thải thấp hơn mebendazole.
Thải trừ:
Cách dùng
Mebendazole 500mg dùng đường uống.
Có thể nhai thuốc rồi nuốt.
Trường hợp nhiễm giun trong ống tiêu hóa: Uống thuốc xa bữa ăn.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: 1 liều duy nhất 1 viên.
Ngừa nhiễm lại giun, mỗi 4 - 6 tháng uống 1 lần như trên.
Xử trí quá liều
Quá liều:
Ở những bệnh nhân được điều trị ở liều cao hơn đáng kể so với liều khuyến cáo hoặc trong thời gian dài, các phản ứng bất lợi sau đây đã được báo cáo hiếm gặp: rụng tóc, rối loạn chức năng gan có thể hồi phục, viêm gan, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính và viêm cầu thận. Ngoại trừ tình trạng mất bạch cầu hạt và viêm cầu thận, cũng đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng mebendazole ở liều lượng tiêu chuẩn.
Trong trường hợp vô tình dùng thuốc quá liều, có thể xảy ra đau bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy.
Cách xử trí:
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể dùng than hoạt nếu thích hợp.
Quên liều
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Thường gặp (1/10 > ADR ≥ 1/100):
- Tiêu hóa (đau bụng).
Ít gặp (1/100 > ADR ≥ 1/1.000):
- Tiêu hóa (khó chịu ở bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn, nôn).
Hiếm gặp (1/1.000 > ADR ≥ 1/10.000):
- Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu đa nhân trung tính, mất bạch cầu hạt.
- Hệ miễn dịch: Quá mẫn, bao gồm phản ứng phản vệ và phản ứng giống phản vệ.
- Hệ thần kinh: Co giật, chóng mặt.
- Hệ gan - mật: Viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường.
- Da và mô dưới da: Phát ban, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, ngoại ban, phù mạch, mày đay, rụng tóc.
- Thận - tiết niệu: Viêm cầu thận.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Trẻ em
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
- Dạng bào chế: Viên nén bao phim
- Quy cách đóng gói: Hộp 1 Viên
- Đơn vị tính: Hộp
- Thương hiệu: Mekophar
- Nhà sản xuất: MEKOPHAR
- Nước sản xuất: Việt Nam
- Số đăng ký (SĐK): 893100607524
Đánh giá sản phẩm
37 đánh giá thực tếBạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:
Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.
Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!
Hỏi & đáp về sản phẩm
Dược sĩ phản hồi trong 15 phútChào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!