Viên nén Mebendazole 500mg

5.0 ★★★★★ • 37 đánh giá • 1087 lượt mua
    Quy cách: 1 viên | Thương hiệu: Mekophar | Xuất xứ: Việt Nam
2,200đ

Đã bao gồm thuế VAT. Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng đủ điều kiện.

Mua ngay
Xuất xứ: Việt Nam
Nhà sản xuất: Mekophar
Chỉ định: điều trị nhiễm một hay nhiều loại giun
Quy cách đóng gói: Hộp 1 Viên
Số đăng ký: 893100607524
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Dược sĩ tư vấn chuyên môn

Dược sĩ Nguyễn Văn An

Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm này
Chat với dược sĩ Danka
Tổng quan

Mebendazole 500mg được chỉ định trong điều trị nhiễm một hay nhiều loại giun như giun tóc, giun móc, giun đũa.

Thành phần
  • Mebendazole: 500mg
Chỉ định & Công dụng

Chỉ định

Mebendazole 500mg chỉ định điều trị nhiễm một hay nhiều loại giun, như giun tóc, giun móc, giun đũa.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc trị giun sán.

Mã ATC: P02CA01.

Mebendazole là dẫn chất benzimidazole carbamate có phổ chống giun sán rộng. Thuốc có hiệu quả khi bị nhiễm nhiều loại giun, có hiệu quả cao trên giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun móc (Ancylostoma duodenale, Necator americanus), giun tóc (Trichuris trichiura), giun kim (Enterobius vermicularis) và một số loại giun khác như giun xoắn (Trichinella spiralis), giun chỉ (Mansonella perstans, Onchocerca volvulus), ấu trùng giun di chuyển trong nội tạng (gây ra bởi Toxocara canis và T. cati), Trichostrongylus, Dracunculus medinensis và Capillaria philippinensis.

Tuy cơ chế tác dụng của mebendazole đối với giun sán chưa được biết đầy đủ, thuốc có khả năng ức chế chọn lọc và không hồi phục hấp thu glucose và chất dinh dưỡng phân tử lượng thấp ở giun nhạy cảm với thuốc, dẫn đến cạn kiệt glycogen, làm tan rã các vi quản trong bào chất của các tế bào ruột và hấp thu của giun sán, cuối cùng làm giun sán chết. Mebendazole không ảnh hưởng đến nồng độ glucose trong máu người.

Dược động học

Hấp thu: Mebendazole hấp thu kém qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng của thuốc khi uống là dưới 20%. Tuy nhiên, sự hấp thu có thể tăng lên nhiều lần, nếu uống thuốc cùng với thức ăn có chất béo. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 4 giờ, nhưng có sự khác nhau lớn giữa các cá thể và trong cùng một cá thể.

Phân bố: Thể tích phân bố khoảng 1,2 lít/kg. Khoảng 90 - 95% thuốc liên kết với protein huyết tương. Không biết thuốc có tiết vào sữa mẹ hay không nhưng qua được nhau thai.

Chuyển hóa: Thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan tạo thành các chất chuyển hóa hydroxyl và amino hóa mất hoạt tính, có tốc độ thanh thải thấp hơn mebendazole.

Thải trừ:

Liều dùng & Cách dùng

Cách dùng

Mebendazole 500mg dùng đường uống.

Có thể nhai thuốc rồi nuốt.

Trường hợp nhiễm giun trong ống tiêu hóa: Uống thuốc xa bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: 1 liều duy nhất 1 viên.

Ngừa nhiễm lại giun, mỗi 4 - 6 tháng uống 1 lần như trên.

Xử trí quá liều

Quá liều:

Ở những bệnh nhân được điều trị ở liều cao hơn đáng kể so với liều khuyến cáo hoặc trong thời gian dài, các phản ứng bất lợi sau đây đã được báo cáo hiếm gặp: rụng tóc, rối loạn chức năng gan có thể hồi phục, viêm gan, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính và viêm cầu thận. Ngoại trừ tình trạng mất bạch cầu hạt và viêm cầu thận, cũng đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng mebendazole ở liều lượng tiêu chuẩn.

Trong trường hợp vô tình dùng thuốc quá liều, có thể xảy ra đau bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy.

Cách xử trí:

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể dùng than hoạt nếu thích hợp.

Quên liều

Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.

Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác dụng phụ

Thường gặp (1/10 > ADR ≥ 1/100):

  • Tiêu hóa (đau bụng).

Ít gặp (1/100 > ADR ≥ 1/1.000):

  • Tiêu hóa (khó chịu ở bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn, nôn).

Hiếm gặp (1/1.000 > ADR ≥ 1/10.000):

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu đa nhân trung tính, mất bạch cầu hạt.
  • Hệ miễn dịch: Quá mẫn, bao gồm phản ứng phản vệ và phản ứng giống phản vệ.
  •  Hệ thần kinh: Co giật, chóng mặt.
  • Hệ gan - mật: Viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường.
  • Da và mô dưới da: Phát ban, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, ngoại ban, phù mạch, mày đay, rụng tóc.
  • Thận - tiết niệu: Viêm cầu thận.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng khi sử dụng
  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Trẻ em
Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

Dạng bào chế & Quy cách
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 Viên
  • Đơn vị tính: Hộp
Nhà sản xuất & Xuất xứ
  • Thương hiệu: Mekophar
  • Nhà sản xuất: MEKOPHAR
  • Nước sản xuất: Việt Nam
  • Số đăng ký (SĐK): 893100607524

Đánh giá sản phẩm

37 đánh giá thực tế
5.0
★★★★★
Dựa trên 37 đánh giá

Bạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:

★ ★ ★ ★ ★
Trần Văn Hùng ✔ Đã mua hàng tại Danka 2 ngày trước
★★★★★

Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.

Nguyễn Thị Mai ✔ Đã mua hàng tại Danka 5 ngày trước
★★★★★

Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!

Hỏi & đáp về sản phẩm

Dược sĩ phản hồi trong 15 phút
Lê Hoàng Long: Thuốc này nên uống trước hay sau bữa ăn vậy dược sĩ?
Dược sĩ Danka Trả lời

Chào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!

Lên đầu trang
Loading