Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô sản xuất của hãng
Viên nén Opelomin 6
-
Quy cách: 2 vỉ x 2 viên | Thương hiệu: Opv | Xuất xứ: Việt Nam
Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.
| Xuất xứ: | Việt Nam |
| Nhà sản xuất: | Opv |
| Chỉ định: | điều trị giun chỉ, giun lươn |
| Quy cách đóng gói: | Hộp 2 Vỉ x 2 Viên |
| Số đăng ký: | 893110674024 |
| Hạn sử dụng: | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm nàyThuốc Opelomin 6 được chỉ định trong điều trị giun chỉ Onchocerca volvulus và giun lươn Strongyloides stercoralis cho người lớn và trẻ em cân nặng trên 15 kg và trên 5 tuổi.
- Ivermectin: 6mg
Chỉ định
Thuốc Opelomin 6 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị giun chỉ (Onchocerca volvulus).
- Ðiều trị giun lươn (Strongyloides stercoralis).
cho người lớn và trẻ em cân nặng trên 15 kg và trên 5 tuổi.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống giun sán
Mã ATC: P02C F01
Ivermectin là dẫn chất bán tổng hợp của một trong số avermectin, nhóm chất có cấu trúc lacton vòng lớn, phân lập từ sự lên men Streptomyces avermitilis.
Ivermectin có hiệu quả trên nhiều loại giun tròn như giun lươn, giun tóc, giun kim, giun đũa, giun móc và giun chỉ Wuchereria bancrofti. Ivermectin gắn kết chọn lọc và có ái lực cao với các kênh ion clorid qua cổng glutamat mà xảy ra trong tế bào cơ và thần kinh ở động vật không xương sống dẫn đến làm tăng tính thấm của màng tế bào đối với ion clorid với sự phân cực cao của tế bào thần kinh hoặc cơ, kết quả gây ly giải và giết chết động vật ký sinh.
Ivermectin là thuốc diệt ấu trùng giun chỉ Onchocerca volvulus nhưng ít tác dụng trên ký sinh trùng trưởng thành.
Dược động học
Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 4 giờ. Thuốc tập trung ở gan, mô mỡ và không dễ dàng qua được hàng rào máu não. Khoảng 93% thuốc liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Ivermectin được chuyển hóa ở gan, chủ yếu nhờ CYP3A4. Ivermectin và chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu qua phân (trong khoảng 12 ngày), dưới 1% được thải trừ qua nước tiểu. Thời gian bán thải của ivermectin khoảng 18 giờ.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Nên uống thuốc vào lúc bụng đói. Có thể uống vào buổi sáng hoặc vào lúc khác, nhưng trước và sau khi uống thuốc 2 giờ phải nhịn ăn.
Liều dùng
Điều trị giun chỉ:
Dùng một liều duy nhất 0,15 mg/kg. Liều cao hơn sẽ làm tăng phản ứng có hại, mà không tăng hiệu quả điều trị. Cần phải tái điều trị với liều như trên cách 3 - 12 tháng đến khi không còn triệu chứng.
Khuyến cáo liều dùng dựa theo trọng lượng cơ thể:
Từ 15 đến 25 kg: 0,5 viên.
Từ 26 đến 44 kg: 1 viên.
Từ 45 đến 64 kg: 1,5 viên.
Từ 65 đến 84 kg: 2 viên.
Trên 85 kg: 150 mcg/kg.
Điều trị giun lươn:
Khuyến cáo dùng một liều duy nhất 0,2 mg/kg; tiến hành theo dõi xét nghiệm phân. Liều dùng khác: 0,2 mg/kg/ngày, trong 2 ngày.
Khuyến cáo liều dùng dựa theo trọng lượng cơ thể:
Từ 15 đến 24 kg: 0,5 viên.
Từ 25 đến 35 kg: 1 viên.
Từ 36 đến 50 kg: 1,5 viên.
Từ 51 đến 65 kg: 2 viên.
Từ 66 đến 79 kg: 2,5 viên.
Trên 80 kg: 200 mcg/kg.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Ban da, phù, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, suy nhược, buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Các tác dụng không mong muốn khác gồm các cơn động kinh, thất điều, khó thở, đau bụng, dị cảm và mày đay.
Cách xử trí
Trong trường hợp nhiễm độc cần điều trị hỗ trợ bao gồm truyền dịch và các chất điện giải, trợ hô hấp, dùng thuốc vận mạch nếu bị hạ huyết áp đáng kể. Gây nôn và/hoặc rửa dạ dày càng sớm càng tốt. Sau đó, dùng thuốc tẩy và các biện pháp chống độc khác nếu cần để ngăn cản sự hấp thu thêm thuốc vào cơ thể.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với
Khi sử dụng thuốc Opelomin 6, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Điều trị giun chỉ:
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Xưong khớp: Đau khớp/viêm màng hoạt dịch.
-
Hạch bạch huyết: Sưng to và đau hạch bạch huyết ở nách, ở cổ và ở bẹn.
-
Da: Ngứa, các phản ứng da như phù, có nốt sần, mụn mủ, ban da, mày đay.
-
Toàn thân: Sốt.
-
Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, nhịp tim nhanh.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Thần kinh trung ương: Nhức đầu.
-
Thần kinh ngoại vi: Đau cơ.
Điều trị giun lươn:
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.
-
Thần kinh: Hoa mắt.
-
Da: Ngứa.
It gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Toàn thân: Suy nhược/mệt mỏi, đau bụng.
-
Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, nôn.
-
Thần kinh: Buồn ngủ, chóng mặt, run.
-
Da: Phát ban, mày đay.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phán ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
- Dạng bào chế: Viên nén
- Quy cách đóng gói: Hộp 2 Vỉ x 2 Viên
- Đơn vị tính: Hộp
- Thương hiệu: Opv
- Nhà sản xuất: OPV
- Nước sản xuất: Việt Nam
- Số đăng ký (SĐK): 893110674024
Đánh giá sản phẩm
37 đánh giá thực tếBạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:
Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.
Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!
Hỏi & đáp về sản phẩm
Dược sĩ phản hồi trong 15 phútChào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!