Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô sản xuất của hãng
Viên nén Meko INH 150 Mekophar phòng và
-
Quy cách: 100 viên | Thương hiệu: Mekophar | Xuất xứ: Việt Nam
Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.
| Xuất xứ: | Việt Nam |
| Nhà sản xuất: | Mekophar |
| Chỉ định: | điều trị lao phổi |
| Quy cách đóng gói: | Hộp 100 Viên |
| Số đăng ký: | VD-15523-11 |
| Hạn sử dụng: | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm nàyMeko INH 150 của Công ty cổ phần Hóa-Dược Phẩm Mekophar, thành phần chính Isoniazid.
Đây là thuốc dùng để dự phòng và điều trị bệnh lao phổi hoặc lao ngoài phổi.
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén tròn màu trắng hoặc trắng ngà, một mặt trơn, một mặt có vạch ngang ở giữa, phía trên là chữ INH, phía dưới là số 150.
- Isoniazid: 150mg
Chỉ định
Thuốc Meko INH 150 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị bệnh lao phổi hoặc lao ngoài phổi.
Điều trị lao phổi có triệu chứng nguyên phát.
Dự phòng:
-
Nhiễm lao không triệu chứng nguyên phát được nhận biết bởi sự thay đổi đối với test phản ứng tuberculin trên da (test Mantoux).
-
Người có nguy cơ tái kích hoạt bệnh lao (trẻ nhũ nhi, người từ quốc gia với bệnh lao đặc hữu cao, người điều trị bằng corticosteroid hoặc thuốc ức chế miễn dịch, hoặc với những hình thức ức chế miễn dịch khác, những người sống trong những điều kiện cần phòng ngừa).
-
Lây lan vi khuẩn bệnh lao hoặc nhiễm khuẩn lao tiềm ẩn được chẩn đoán bằng phản ứng trên da với tuberculin.
-
Tiền sử điều trị bệnh lao tại thời kỳ trước hóa trị.
Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nhạy cảm với mycobacteria không điển hình (độ nhạy xác định bởi MIC). Phương pháp này được dựa trên sự phối hợp những kháng sinh tích cực.
Những hướng dẫn chính thức dựa vào việc sử dụng phù hợp các thuốc kháng khuẩn nên được xem xét đưa ra.
Dược lực học
Thuốc có tác dụng chống lại Mycobacterium tuberculosis và một số Mycobacterium không điển hình khác như M. bovis, M. kansasii. Cơ chế tác dụng chính xác của isoniazid vẫn chưa biết, nhưng có thể do thuốc ức chế tổng hợp acid mycolic là thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn nhạy cảm, dẫn đến phá vỡ thành tế bào vi khuẩn lao.
Isoniazid diệt khuẩn phụ thuộc vào nồng độ thuốc ở vị trí tổn thương và mức độ nhạy cảm của vi khuẩn. Nồng độ tối thiểu của vi khuẩn lao là 0,02 - 0,2 microgam/ml.
Kháng thuốc mắc phải và tự nhiên của M. tuberculosis đối với isoniazid cả in vivo và in vitro đã được chứng minh diễn ra theo kiểu bậc thang. Cơ chế kh
Cách dùng
Uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ. Có thể uống thuốc cùng với bữa ăn, nếu bị kích ứng đường tiêu hóa.
Dạng bào chế viên nén 150mg không phù hợp với trẻ dưới 6 tuổi, trẻ dưới 6 tuổi có thể sử dụng các dạng bào chế khác phù hợp hơn.
Liều dùng
Dự phòng lao:
Trẻ em:
Uống 5mg/kg/24 giờ, tối đa 300mg/24 giờ, ngày 1 lần trong 6 - 12 tháng.
Người lớn:
Uống 5mg/kg/24 giờ (liều thường dùng là 300mg/24 giờ), dùng hàng ngày trong 6 - 12 tháng.
Điều trị lao:
Phải dùng isoniazid phối hợp với các thuốc chống lao khác, như streptomycin, rifampicin, pyrazinamid và ethambutol theo các phác đồ điều trị quốc gia.
Liều điều trị thông thường ở người lớn và thiếu niên:
Phối hợp với các thuốc chống lao khác (dựa vào chương trình quốc gia chống lao). Uống 10mg/kg thể trọng, cho tới 300mg isoniazid, dùng mỗi ngày một lần; hoặc mỗi tuần uống 2 hoặc 3 lần theo quy định của phác đồ điều trị.
Liều điều trị thông thường ở trẻ em:
Phối hợp với các thuốc chống lao khác (dựa vào chương trình quốc gia chống lao). Uống 10mg/kg, 3 lần/tuần hoặc 15mg/kg, 2 lần/tuần.
Suy gan:
Isoniazid nên được sử dụng thận trọng và dưới sự giám sát chặt chẽ ở những bệnh nhân có chức năng gan bị suy yếu.
Suy thận:
Ở những bệnh nhân suy thận vừa (độ thanh thải creatinin giữa 30 và 60ml/phút), nên thận trọng khi dùng isoniazid.
Suy gan nặng:
Điều trị bằng isoniazid được chống chỉ định.
Ở những bệnh nhân thẩm tách, nên uống isoniazid vào cuối lượt thẩm tách.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều
Khi sử dụng thuốc Meko INH 150 , bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
-
Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khô miệng, đau vùng thượng vị.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Hệ gan - mật: Viêm gan (vàng mắt, tăng transaminase).
-
Xương khớp: Đau lưng, đau khớp
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
-
Da và mô dưới da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc, những triệu chứng tăng bạch cầu ái toan toàn thân.
Không rõ tần suất:
-
Máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bao gồm thiếu máu tán huyết, thiếu máu nguyên hồng cầu và thiếu máu không tái tạo, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, rối loạn chảy máu và đông máu, methemoglobin huyết.
-
Hệ miễn dịch: Hội chứng Lupus.
-
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Bệnh Pellagra, tăng glucose trong máu.
-
Tâm thần: Rối loạn tâm thần.
-
Hệ thần kinh: Bệnh lý thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh thị giác, co giật, tăng phản xạ.
-
Mắt: Teo dây thần kinh thị giác.
-
Hệ mạch: Viêm mạch.
-
Hệ tiêu hóa: Viêm tụy, táo bón.
-
Hệ gan - mật: Chức năng gan bất thường, vàng da.
-
Da và mô dưới da: Rụng tóc, phản ứng dị ứng trên da, ban xuất huyết, ban da, viêm da tróc vảy.
-
Hệ sinh sản và tuyến vú: Nữ hóa tuyến vú ở nam.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Các tác dụng không mong muốn của is
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
- Dạng bào chế: Viên nén
- Quy cách đóng gói: Hộp 100 Viên
- Đơn vị tính: Hộp
- Thương hiệu: Mekophar
- Nhà sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA - DƯỢC PHẨM MEKOPHAR
- Nước sản xuất: Việt Nam
- Số đăng ký (SĐK): VD-15523-11
Đánh giá sản phẩm
37 đánh giá thực tếBạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:
Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.
Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!
Hỏi & đáp về sản phẩm
Dược sĩ phản hồi trong 15 phútChào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!