Thuốc Zitromax 500mg

5.0 ★★★★★ • 37 đánh giá • 1087 lượt mua
    Quy cách: 1 vỉ x 3 viên | Thương hiệu: Pfizer | Xuất xứ: Việt Nam
Cần tư vấn Thuốc kê đơn

Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.

Xuất xứ: Ý
Nhà sản xuất: Pfizer
Chỉ định: điều trị các chứng nhiễm khuẩn
Quy cách đóng gói: Hộp 1 Vỉ x 3 Viên
Số đăng ký: VN-11235-10
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Dược sĩ tư vấn chuyên môn

Dược sĩ Nguyễn Văn An

Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm này
Chat với dược sĩ Danka
Tổng quan

Zithromax 500mg của Pfizer Italia S.R.L, thành phần chính Azithromycin, được chỉ định để điều trị những nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm; trong nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, trong nhiễm khuẩn răng miệng, trong nhiễm khuẩn da và mô mềm, trong viêm tai giữa cấp tính và trong nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn sinh dục, nhiễm khuẩn cơ hội thường gặp ở những bệnh nhân nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén 500mg.

Thành phần
  • Azithromycine: 500mg
Chỉ định & Công dụng

Chỉ định

Thuốc Zithromax 500mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Những nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm; trong nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản và viêm phổi, trong nhiễm khuẩn răng miệng, trong nhiễm khuẩn da và mô mềm, trong viêm tai giữa cấp tính và trong nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang, viêm hầu họng/viêm amidan. (Penicillin là thuốc thường được chọn trong điều trị viêm hầu họng do Streptococcus pyogenes bao gồm cả dự phòng sốt do viêm khớp. Azithromycin thường có hiệu quả diệt Streptococci trong viêm hầu họng, mặc dù dữ liệu chứng minh cho hiệu quả của azithromycin và sự ngăn chặn chứng sốt sau viêm khớp hiện tại vẫn chưa có).
  • Trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục ở nam và nữ giới, dùng azithromycin để điều trị nhiễm khuẩn sinh dục không kèm theo bội nhiễm gây ra do Chlamydia trachomatis. Azithromycin còn được chỉ định điều trị bệnh hạ cam do Haemophilus ducreyi, và nhiễm khuẩn đường sinh dục không kèm theo bội nhiễm gây ra bởi chủng Neisseria gonorrhoeae không đa kháng. Không dùng azithromycin để điều trị nhiễm khuẩn do Treponema pallidum.
  • Có thể dùng đơn độc azithromycin hoặc cùng với rifabutin để dự phòng nhiễm Mycobacterium avium-intracellulare complex (MAC), là nhiễm khuẩn cơ hội thường gặp ở những bệnh nhân nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) giai đoạn tiến triển.
  • Dùng phối hợp azithromycin với ethambutol để điều trị nhiễm MAC lan truyền (DMAC) trên những bệnh nhân nhiễm HIV giai đoạn tiến triển.

Dược lực học

Cơ chế tác động

Azithromycin là thuốc đầu tiên của nhóm các kháng sinh macrolid, được biết đến như là các azalid, và khác về mặt hóa học với erythromycin, về mặt hóa học nó được tạo thành bằng cách đính một phân tử nitrogen vào vòng lacton của erythromycin A. Tên hóa học của azithromycin là 9-deoxy-9α-aza-9α-methyl- 9α- hom erythromyc

Chống chỉ định
Dị ứng thuốc
Liều dùng & Cách dùng

Cách dùng

Dùng đường uống.

Azithromycin uống liều duy nhất trong ngày. Thời gian dùng thuốc trong nhiễm khuẩn như sau.

Uống viên nang azithromycin ngay sau bữa ăn làm giảm sinh khả dụng ít nhất là 50%. Do đó, cũng giống như nhiều kháng sinh khác, phải uống thuốc ít nhất là 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn

Để điều trị những bệnh lây truyền qua đường sinh dục gây ra bởi Chlamydia trachomatis, Haemophilus ducreyi, hoặc chủng Neisseria gonorrhoeae nhạy cảm, uống liều duy nhất 1000mg.

Để dự phòng nhiễm MAC trên bệnh nhân bị HIV, dùng mỗi tuần một lần 1200mg.

Để điều trị DMAC trên bệnh nhân bị HIV, dùng liều 600mg, ngày một lần. Nên dùng phối hợp azithromycin với các chất chống mycobacterium khác có hoạt tính chống MAC trên in vitro, như ethambutol với liều đã được chấp nhận.

Với các chỉ định khác, dùng liều tổng cộng là 1500mg, chia làm 3 ngày, mỗi ngày 500mg. Có thể thay thế bằng cách với tổng liều như vậy nhưng dùng trong 5 ngày, 500mg trong ngày đầu tiên và sau đó là 250 mg/ngày từ ngày 2 đến ngày 5.

Trẻ em

Tổng liều tối đa được khuyến cáo cho bất kỳ điều trị nào trên trẻ em là 1500mg.

Cân nặng (kg)

Đợt điều trị 3 ngày

Đợt điều trị 5 ngày

> 45

Dùng liều như người lớn.

Dùng liều như người lớn.

Chỉ dùng viên nang azithromycin cho những trẻ em cân nặng trên 45 kg.

Người cao tuổi

Dùng liều giống như người lớn. Bệnh nhân cao tuổi có thể dễ bị loạn nhịp xoắn đỉnh hơn so với những bệnh nhân trẻ hơn.

Trên những bệnh nhân bị suy thận

Không cần phải điều chỉnh

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Zitrromax 500mg , bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Azithromycin được dung nạp tốt với tỷ lệ tác dụng phụ thấp.

Trong các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng ngoại ý sau đây đã được báo cáo:

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Đợt giảm bạch cầu trung tính nhẹ thoáng qua thỉnh thoảng được quan sát trong các thử nghiệm lâm sàng.

  • Rối loạn thính lực và tai trong: Giảm thính lực (bao gồm mất khả năng nghe, điếc và/hay ù tai) đã được báo cáo ở một vài bệnh nhân dùng azithromycin. Nhiều trong số những trường hợp này có liên quan đến việc sử dụng dài ngày với liều cao azithromycin ở các nghiên cứu điều tra. Ở các trường hợp mà có được các thông tin theo dõi, phần lớn các tác dụng này là có hồi phục.

  • Rối loạn hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phân lỏng, khó chịu trong bụng (đau/ co thắt), và đầy hơi.

  • Rối loạn hệ gan mật: Chức năng gan bất thường.

  • Rối loạn da và mô dưới da: Các phản ứng dị ứng bao gồm phát ban và phù mạch.

Các tác dụng ngoại ý sau đây đã được báo cáo có liên quan đến các thử nghiệm dự phòng và điều trị nhiễm DMAC:

  • Các tác dụng bất lợi thường gặp nhất (> 5% ở bất kỳ nhóm điều trị nào) ở các bệnh nhân nhiễm HIV sử dụng azithromycin để dự phòng nhiễm DMAC là tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, phân lỏng, đầy hơi, nôn, khó tiêu, phát ban, ngứa, đau đầu và đau khớp.

  • Khi azithromycin 600mg được dùng hàng ngày để điều trị nhiễm DMAC trong thời gian dài, các tác dụng phụ liên quan đến điều trị được báo cáo thường xuyên nhất là đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đầy hơi, đau đầu, tầm nhìn bất thường, và suy giảm thính lực.

Sau khi thuốc được đưa ra thị trường, các tác dụng ngoại ý bổ sung sau đây đã được báo cáo:

  • Nhiễm trùng và bội nhiễm: Nhiễm Candida, viêm âm đạo.

  • Rối loạn máu và hệ b

Thận trọng khi sử dụng
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe
Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

Dạng bào chế & Quy cách
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 Vỉ x 3 Viên
  • Đơn vị tính: Hộp
Nhà sản xuất & Xuất xứ
  • Thương hiệu: Pfizer
  • Nhà sản xuất: Haupt Pharma Latina Srl
  • Nước sản xuất: Ý
  • Số đăng ký (SĐK): VN-11235-10

Đánh giá sản phẩm

37 đánh giá thực tế
5.0
★★★★★
Dựa trên 37 đánh giá

Bạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:

★ ★ ★ ★ ★
Trần Văn Hùng ✔ Đã mua hàng tại Danka 2 ngày trước
★★★★★

Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.

Nguyễn Thị Mai ✔ Đã mua hàng tại Danka 5 ngày trước
★★★★★

Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!

Hỏi & đáp về sản phẩm

Dược sĩ phản hồi trong 15 phút
Lê Hoàng Long: Thuốc này nên uống trước hay sau bữa ăn vậy dược sĩ?
Dược sĩ Danka Trả lời

Chào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!

Lên đầu trang
Loading
Trang chủ Giỏ hàng
Khyến mại
Liên hệ