Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô sản xuất của hãng
Thuốc Zinnat 250mg
-
Quy cách: 1 vỉ x 10 viên | Thương hiệu: Gsk | Xuất xứ: Việt Nam
Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.
| Xuất xứ: | Anh |
| Nhà sản xuất: | Gsk |
| Chỉ định: | điều trị nhiễm khuẩn |
| Quy cách đóng gói: | Hộp 1 Vỉ x 10 Viên |
| Số đăng ký: | VN-19963-16 |
| Hạn sử dụng: | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm nàyZinnat có thành phần chính là cefuroxim (dạng cefuroxim axetil), dùng để điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
- Cefuroxime: 250mg
Chỉ định
Thuốc Zinnat 250mg được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với Zinnat sẽ thay đổi theo địa lý và thời gian và nên tham khảo dữ liệu về tính nhạy cảm của vi khuẩn ở địa phương nếu có.
Chỉ định gồm:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ví dụ nhiễm khuẩn tai - mũi - họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.
Nhiễm khuẩn niệu - sinh dục như viêm thận - bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm như nhọt, bệnh mủ da và chốc lở.
Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.
Điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn sớm và phòng ngừa tiếp theo bệnh Lyme giai đoạn muộn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
Cefuroxim cũng có ở dạng muối natri (Zinacef) dùng đường tiêm truyền. Điều này cho phép điều trị tiếp nối với cùng một kháng sinh khi có chỉ định lâm sàng chuyển từ điều trị đường tiêm truyền sang đường uống.
Khi thích hợp, Zinnat có hiệu quả khi sử dụng tiếp nối sau điều trị khởi đầu bằng Zinacef (cefuroxim natri) đường tiêm truyền trong điều trị viêm phổi và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.
Dược lực học
Cefuroxim axetil được thủy phân bởi esterase thành cefuroxim, chất kháng khuẩn có hoạt tính. Cefuroxim ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng sự gắn kết với các protein liên kết với penicillin (PBP). Điều này gây gián đoạn sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn (peptidoglycan).
Tỉ lệ kháng thuốc mắc phải phụ thuộc vào địa
Cách dùng
Một đợt điều trị thường là bảy ngày (trong phạm vi từ 5 đến 10 ngày).
Nên uống Zinnat 250mg sau khi ăn để đạt được hấp thu tối ưu.
Liều dùng
Người lớn
| Hầu hết các nhiễm khuẩn | 250 mg x 2 lần/ngày. |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu | 125 mg x 2 lần/ngày. |
| Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nhẹ đến vừa như viêm phế quản | 250 mg x 2 lần/ngày. |
| Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nặng hơn hoặc nghi ngờ viêm phổi | 500 mg x 2 lần/ngày. |
| Viêm thận - bể thận | 250 mg x 2 lần/ngày. |
| Lậu không biến chứng | Liều duy nhất 1 g. |
| Bệnh Lyme ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi | 500 mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày (từ 10 đến 21 ngày). |
Viêm phổi
1,5 g Zinacef 3 hoặc 2 lần/ngày (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp) trong 48 đến 72 giờ, tiếp theo dùng Zinnat (cefuroxim axetil) đường uống 500 mg x 2 lần/ngày trong 7 đến 10 ngày.
Những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn
750 mg Zinacef 3 hoặc 2 lần/ngày (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp) trong 48 đến 72 giờ, tiếp theo dùng Zinnat (cefuroxim axetil) đường uống 500 mg x 2 lần/ngày trong 5 đến 10 ngày.
Thời gian điều trị cả đường tiêm truyền và đường uống được xác định bởi mức độ nặng của nhiễm khuẩn và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi
| Hầu hết các nhiễm khuẩn | 125 mg (1 viên 125 mg) x 2 lần/ngày, tối đa tới 250 mg/ngày. |
| Trẻ em từ hai tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc khi bị những bệnh nhiễm khuẩn nặng hơn | 250 mg (1 viên 250 mg hoặc 2 viên 125 mg) x 2 lần/ngày, tối đa 500 mg/ngày. |
| Viêm thận - bể thận | 250 mg x 2 lần/ngày trong 10-14 ngày. |
Khi sử dụng thuốc Zinnat 250mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Phát triển quá mức nấm Candida.
Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Tăng bạch cầu ái toan.
Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.
Rối loạn hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng.
Rối loạn hệ gan mật: Tăng thoáng qua các men gan ALT (SGPT), AST (SGOT), LDH.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Xét nghiệm Coombs dương tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (đôi khi giảm nặng).
Rối loạn hệ miễn dịch: Ban trên da.
Rối loạn hệ tiêu hóa: Nôn.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
Rối loạn hệ miễn dịch: Mày đay, ngứa.
Rối loạn hệ tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
- Phụ nữ có thai
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
- Dạng bào chế: Viên nén bao phim
- Quy cách đóng gói: Hộp 1 Vỉ x 10 Viên
- Đơn vị tính: Hộp
- Thương hiệu: Gsk
- Nhà sản xuất: GSK
- Nước sản xuất: Anh
- Số đăng ký (SĐK): VN-19963-16
Đánh giá sản phẩm
37 đánh giá thực tếBạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:
Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.
Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!
Hỏi & đáp về sản phẩm
Dược sĩ phản hồi trong 15 phútChào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!