Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô sản xuất của hãng
Thuốc Tenofovir 300-MV US Pharma
-
Quy cách: 3 vỉ x 10 viên | Thương hiệu: Usp | Xuất xứ: Việt Nam
Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.
| Xuất xứ: | Việt Nam |
| Nhà sản xuất: | Usp |
| Chỉ định: | điều trị nhiễm HIV-1, dự phòng sau phơi nhiễm HIV |
| Quy cách đóng gói: | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Số đăng ký: | QLÐB-486-15 |
| Hạn sử dụng: | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm nàyThuốc Tenofovir 30-MV là sản phẩm của US Pharma USA, có thành phần chính là Tenofovir dưới dạng Tenofovir disoproxil fumarat, được chỉ định điều trị bệnh nhân nhiễm HIV-1 kết hợp với các thuốc ức chế retrovirus khác; dự phòng sau phơi nhiễm HIV được dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác; viêm gan siêu vi B mãn tính.
Thuốc Tenofovir 30-MV được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
- Tenofovir disoproxil fumarat: 300mg
Chỉ định
Thuốc Tenofovir 30-MV được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhân nhiễm HIV: Điều trị bệnh nhân nhiễm HIV-1 kết hợp với các thuốc ức chế retrovirus khác.
- Dự phòng sau phơi nhiễm HIV: Tenofovir 30-MV được dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở những cá thể có nguy cơ lây nhiễm virus.
- Viêm gan siêu vi B mãn tính: Tenofovir 30-MV được chỉ định cho bệnh nhân bị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn.
Dược lực học
Cơ chế tác dụng:
Tenofovir disoproxil fumarat là thuốc kháng virus dùng đường uống, có cấu trúc acyclic nucleotide diester tương tự như adenosine monophosphat.
Ở chặng đầu, tenofovir disoproxil fumarat cần phải thuỷ phân bởi quá trình diester hoá (bởi các esterase không đặc hiệu tại máu và mô) tạo tenofovir và quá trình phosphoryl hoá tiếp theo bởi các enzym của tế bào để tạo thành tenofovir diphosphat.
Tenofovir diphosphat ức chế hoạt động enzym phiên mã ngược transcriptase của HIV và enzym polymerase của HBV.
Thuốc có hoạt tính cạnh tranh với deoxycytidin triphosphat tự nhiên để hợp nhất vào DNA của virus, gây kết thúc sớm tổng hợp DNA của virus. Tenofovir diphosphat có hoạt tính ức chế yếu trên các enzym DNA polymerase, β và DNA polymerase ty thể của động vật có vú.
Hoạt tính kháng virus HIV-1:
Trên in vitro, hoạt tính kháng virus của tenofovir được quyết định do dòng tế bào nguyên bào lympho, khởi đầu các bạch cầu đơn nhân/đại thực bào và tế bào lympho máu ngoại biên. Giá trị EC50 (50% nồng độ hiệu quả) của tenofovir nằm trong khoảng 0,04 - 8,5 µM.
Trong nghiên cứu điều trị kết
Cách dùng
Thuốc Tenofovir 30-MV dùng đường uống. Thuốc Tenofovir 30-MV uống nguyên viên thuốc với nhiều nước, cách xa bữa ăn.
Liều dùng
Người lớn
Bệnh nhân nhiễm HIV: 300 mg/1 lần/ngày.
Dự phòng sau phơi nhiễm HIV:
-
Dự phòng do nguyên nhân nghề nghiệp: Uống 300 mg/1 lần/ngày. Dự phòng nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi tiếp xúc (tốt nhất trong vòng vài giờ hơn là vài ngày) và tiếp tục trong 4 tuần tiếp theo nếu dung nạp.
-
Dự phòng không do nguyên nhân nghề nghiệp: Uống 300 mg/1 lần/ngày. Dự phòng nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi tiếp xúc (tốt nhất trong vòng 72 giờ sau tiếp xúc) và tiếp tục trong 28 ngày.
Viêm gan siêu vi B mãn tính: Uống 300 mg/1 lần/ngày. Thời gian điều trị thích hợp vẫn chưa được xác định.
Bệnh nhân suy gan: Điều trị nhiễm HIV và viêm gan siêu vi B mãn tính: Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhân suy thận: Điều trị nhiễm HIV và viêm gan siêu vi B mãn tính:
Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trong khoảng 50 - 80 ml/phút.
Với bệnh nhân suy thận từ trung bình đến nặng, cần chỉnh liều dùng dựa trên độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút.
Bảng điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin:
|
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) |
Liều dùng tenofovir |
|
30 – 49 |
300 mg dùng cách nhau mỗi 48 giờ |
|
10 – 29 |
300 mg dùng cách nhau mỗi 72 – 96 |
|
Bệnh nhân thẩm phân máu |
300 mg dùng cách nhau mỗi 7 ngày hoặc 12 giờ sau thầm phân máu có cải thiện |
Không có liều khuyến
Khi sử dụng thuốc Tenofovir 30-MV, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
-
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm phosphat huyết thanh.
-
Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt.
-
Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, chướng bụng, đầy hơi.
-
Rối loạn gan mật: Tăng transaminase.
-
Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban.
-
Rối loạn khác: Suy nhược, mệt mỏi.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ kali máu.
-
Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu.
-
Rối loạn tiêu hóa: Viêm tụy.
-
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Tiêu cơ vân, suy nhược cơ bắp.
-
Rối loạn thần và tiết niệu: Tăng creatinine, các tác dụng không mong muốn trên ống lượn gần (bao gồm hội chứng Fanconi).
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
-
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Nhiễm acid lactic.
-
Rối loạn gan mật: Nhiễm mỡ gan, viêm gan.
-
Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch.
-
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Loãng xươn
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
- Dạng bào chế: Viên nén bao phim
- Quy cách đóng gói: Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
- Đơn vị tính: Hộp
- Thương hiệu: Usp
- Nhà sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA
- Nước sản xuất: Việt Nam
- Số đăng ký (SĐK): QLÐB-486-15
Đánh giá sản phẩm
37 đánh giá thực tếBạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:
Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.
Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!
Hỏi & đáp về sản phẩm
Dược sĩ phản hồi trong 15 phútChào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!