Thuốc SaVi Albendazol 200

5.0 ★★★★★ • 37 đánh giá • 1087 lượt mua
    Quy cách: 1 vỉ x 2 viên | Thương hiệu: Savi | Xuất xứ: Việt Nam
Cần tư vấn Thuốc kê đơn

Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.

Xuất xứ: Việt Nam
Nhà sản xuất: Savi
Chỉ định: điều trị nhiễm ấu trùng sán lợn có tổn thương não
Quy cách đóng gói: Hộp 1 Vỉ x 2 Viên
Số đăng ký: 893110030300
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Dược sĩ tư vấn chuyên môn

Dược sĩ Nguyễn Văn An

Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm này
Chat với dược sĩ Danka
Tổng quan

Thuốc SaVi Albendazol là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm SaVi, có thành phần chính là Albendazol. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm ấu trùng sán lợn có tổn thương não (neurocys-ticercosis), bệnh nang sán ở gan, phổi và phúc mạc do ấu trùng sán dây chó Echinococcus granulosus.

Thành phần
  • Albendazol: 200mg
Chỉ định & Công dụng

Chỉ định

Thuốc SaVi Albendazol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm ấu trùng sán lợn có tổn thương não (neurocys-ticercosis): SaVi Albendazol 200 được chỉ định điều trị nhiễm ấu trùng sán lợn có tổn thương não do các tổn thương gây ra bởi các dạng ấu trùng của sán dây lợn Taenia solium.
  • Bệnh nang sán: SaVi Albendazol 200 được chỉ định điều trị bệnh nang sán ở gan, phổi và phúc mạc do ấu trùng sán dây chó Echinococcus granulosus.

Dược lực học

Mã ATC: P02CA03.

Loại thuốc: Thuốc trị giun sán.

Albendazol là một dẫn chất benzimidazol carbamat, về cấu trúc có liên quan với mebendazol. Thuốc có phổ hoạt tính rộng trên các giun đường ruột như giun móc (Ancylostoma duodenale), giun mỏ (Necator americanus), giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun kim (Enterobius vermicularis), giun lươn (Strongyloides stercoralis), giun tóc (Trichuris trichiura), giun Capillaria (Capillaria philippinensis); giun xoắn (Trichinella spiralis) và thể ấu trùng di trú ở cơ và da; các loại sán dây và ấu trùng sán ở mô (như Echinococcus granulosus, E.multilocularis và E. neurocysticercosis).

Albendazol có hoạt tính trên cả giai đoạn trưởng thành và giai đoạn ấu trùng của các giun đường ruột và diệt được trứng của giun đũa và giun tóc. Dạng chuyển hóa chủ yếu của albendazol là albendazol sulfoxid vẫn còn tác dụng và giữ vị trí quan trọng về tác dụng dược lý của thuốc.

Cơ chế tác dụng của albendazol cũng tương tự như các benzimidazol khác. Thuốc liên kết với các tiểu quản của ký sinh trùng, qua đó ức chế sự trùng hợp hóa các tiểu quản thành các vi tiểu quản của bào tương là những bào quan cần thiết cho hoạt động bình thường của tế bào ký sinh trùng.

Dược động học

Ở người, sau khi uống, albendazol được hấp thu rất kém (5%). Hầu hết tác dụng chống giun sán xảy ra ở ruột. Để có tác dụng xảy ra ở mô, phải

Liều dùng & Cách dùng

Cách dùng

Thuốc có thể nhai hoặc nghiền và nuốt cùng với nước.

Nên dùng cùng với thức ăn.

Liều dùng

Chỉ địnhCân nặng của bệnh nhânLiều dùngThời gian dùng
Bệnh nang sán60 kg hoặc hơn400 mg 2 lần/ngày, dùng trong bữa ănChu kỳ 28 ngày, sau đó ngưng thuốc 14 ngày. Tổng cộng 3 chu kỳ.
Ít hơn 60 kg15 mg/kg/ngày, chia thành 2 lần/ngày, dùng trong bữa ăn (tổng liều tối đa 800 mg)
Nhiễm ấu trùng sán lợn có tổn thương não60 kg hoặc hơn400 mg 2 lần/ngày, dùng trong bữa ăn8 - 30 ngày
Ít hơn 60 kg15 mg/kg/ngày, chia thành 2 lần/ngày, dùng trong bữa ăn (tổng liều tối đa 800 mg)

Các thuốc dùng đồng thời để tránh tác dụng không mong muốn

Bệnh nhân đang điều trị nhiễm ấu trùng sán lợn có tổn thương não nên sử dụng steroid và thuốc chống co giật phù hợp. Nên cân nhắc dùng corticoid đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch để ngăn ngừa các cơn tăng áp lực nội sọ trong tuần đầu điều trị.

Theo dõi an toàn trước và trong khi điều trị

  • Theo dõi công thức máu khi bắt đầu mỗi chu kỳ điều trị 28 ngày và 2 tuần một lần khi điều trị với SaVi Albendazol 200.
  • Kiểm tra enzym gan (transaminase) vào đầu mỗi chu kỳ điều trị 28 ngày và ít nhất 2 tuần một lần khi điều trị với SaVi Albendazol 200.
  • Kiểm tra có thai ở phụ nữ có khả năng mang thai trước khi điều trị.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc SaVi Albendazol bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Còn thiếu các thử nghiệm lâm sàng có kiểm tra trên phạm vi rộng để đánh giá rõ hơn độ an toàn của thuốc.

Khi điều trị thời gian ngắn (không quá 3 ngày) có thể thấy vài trường hợp bị khó chịu ở đường tiêu hóa (đau vùng thượng vị, tiêu chảy) và nhức đầu.

Trong điều trị bệnh nang sản hoặc bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não (neurocysticercosis) là những trường hợp phải dùng liều cao và dài ngày, tác dụng có hại thường gặp nhiều hơn và nặng hơn.

Thông thường các tác dụng không mong muốn không nặng và hồi phục được mà không cần điều trị. Chỉ phải ngừng điều trị khi bị giảm bạch cầu (0,7%) hoặc có sự bất thường về gan (3,8% trong bệnh nang sán).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Sốt.
  • Thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt, biểu hiện ở não, tăng áp lực nội sọ.
  • Gan: Chức năng gan bất thường.
  • Dạ dày - ruột: Đau bụng, buồn nôn, nôn.
  • Da: Rụng tóc (phục hồi được).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Phản ứng dị ứng.
  • Máu: Giảm bạch cầu.
  • Da: Ban da, mày đay.
  • Thận: Suy thận cấp.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu nói chung, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Albendazol có thể gây giảm bạch cầu nói chung (dưới 1% người bệnh điều trị) và phục hồi lại được. Hiếm gặp các phản ứng nặng hơn, kể cả giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, hoặc giảm các loại huyết cầu.

Phải xét nghiệm công thức máu khi bắt đầu chu kỳ điều trị 28 ngày và 2 tuần một lần trong khi điều trị. Vẫn tiếp tục điều trị được bằng albendazol nếu lượng bạch cầu giảm ít và không giảm nặng thêm.

Albendazol có thể làm tăng enzym gan từ nhẹ đến mức vừa phải ở 16% người bệnh, nhưng lại trở về bình thường khi ngừng điều trị.

Thử nghiệm c

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

Dạng bào chế & Quy cách
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 Vỉ x 2 Viên
  • Đơn vị tính: Hộp
Nhà sản xuất & Xuất xứ
  • Thương hiệu: Savi
  • Nhà sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI
  • Nước sản xuất: Việt Nam
  • Số đăng ký (SĐK): 893110030300

Đánh giá sản phẩm

37 đánh giá thực tế
5.0
★★★★★
Dựa trên 37 đánh giá

Bạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:

★ ★ ★ ★ ★
Trần Văn Hùng ✔ Đã mua hàng tại Danka 2 ngày trước
★★★★★

Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.

Nguyễn Thị Mai ✔ Đã mua hàng tại Danka 5 ngày trước
★★★★★

Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!

Hỏi & đáp về sản phẩm

Dược sĩ phản hồi trong 15 phút
Lê Hoàng Long: Thuốc này nên uống trước hay sau bữa ăn vậy dược sĩ?
Dược sĩ Danka Trả lời

Chào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!

Lên đầu trang
Loading
Trang chủ Giỏ hàng
Khyến mại
Liên hệ