Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô sản xuất của hãng
Thuốc Quinine Sulphate 250mg
-
Quy cách: 180 viên | Thương hiệu: Mekophar | Xuất xứ: Việt Nam
Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.
| Xuất xứ: | Việt Nam |
| Nhà sản xuất: | Mekophar |
| Chỉ định: | điều trị sốt rét |
| Quy cách đóng gói: | Hộp 180 Viên |
| Số đăng ký: | 893110214324 |
| Hạn sử dụng: | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm nàyThuốc Quinin Sulfat 250 mg của công ty Cổ phần Hoá - Dược phẩm Mekophar, thành phần chính chứa quinin sulfat, là thuốc dùng để trị sốt rét.
- Quinin sulfat: 250mg
Chỉ định
Thuốc Quinin Sulfat 250 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị sốt rét không biến chứng do P. falciparum.
- Sốt rét không biến chứng do P. vivax kháng cloroquin.
- Sốt rét không biến chứng chưa xác nhận được loại ký sinh trùng sốt rét hoặc hỗn hợp.
Dược lực học
Quinin có tác dụng chủ yếu diệt nhanh thể phân liệt của Plasmodium falciparum, P. vivax, P. ovale, P. malariae, ít tác dụng lên thể thoa trùng và thể tiền hồng cầu. Thuốc có tác dụng diệt thể giao tử của P. vivax, P. malariae, không có tác dụng diệt thể giao tử của P. falciparum. Do đó không dùng quinin để phòng bệnh.
Quinin độc, tác dụng kém hơn cloroquin trong phòng và điều trị sốt rét nhưng có giá trị đặc biệt để điều trị sốt rét nặng và sốt rét ác tính do P. falciparum kháng cloroquin hoặc do các chủng đa kháng gây ra.
Quinin cũng có thể bị kháng đặc biệt đối với P. falciparum, trong điều trị phải dùng phối hợp với một thuốc diệt thể phân liệt ở máu có tác dụng chậm hơn như sulfadoxin hoặc tetracyclin.
Cơ chế tác dụng của quinin trên ký sinh trùng sốt rét là ngăn cản tổng hợp acid nucleic hoặc giảm chức năng của tiêu thể. Quinin làm giảm hấp thụ oxy và chuyển hóa carbohydrat, xen vào chuỗi ADN, làm gián đoạn quá trình nhân rộng và phiên mã của ký sinh trùng.
Dược động học
Khi uống muối quinin, ở người lớn khỏe mạnh, 76 - 88% thuốc được hấp thu và đạt nồng độ tối đa trong máu sau 1 - 3 giờ. Sự hấp thu thuốc ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn nhưng bị chậm bởi các thuốc chống acid chứa nhôm và/hoặc magnesi.
Ở người sốt rét, hấp thu thuốc cao hơn so với người khỏe mạnh, có thể do sốt rét làm suy giảm chức năng gan dẫn đến giảm độ thanh thải toàn bộ cơ thể và giảm thể tích phân bố của thuốc. Hệ số thanh thải giảm nhiều hơn thể tích phân bố nê
Cách dùng
Thuốc Quinin Sulfat 250 mg dùng đường uống.
Nên uống thuốc Quinin Sulfat 250 mg trong bữa ăn để giảm kích ứng đường tiêu hoá. Trong trường hợp nôn, nên dùng đường tiêm.
Liều dùng
Liều dùng đề nghị:
Liều quinin sulfat viên 250 mg tính theo cân nặng: 30 mg quinin sulfat/kg/24 giờ, chia 3 lần/ngày, trong 7 ngày.
Liều quinin sulfat viên 250mg tính theo nhóm tuổi nếu không có cân nặng:
|
Nhóm tuổi |
Số viên/ngày x số ngày |
Ghi chú |
|
Dưới 1 tuổi |
1 viên/ngày x 7 ngày |
Chia 3 lần mỗi ngày |
|
1 - dưới 5 tuổi |
1½ viên/ngày x 7 ngày |
|
|
5 - dưới 12 tuổi |
3 viên/ngày x 7 ngày |
|
|
12 - dưới 15 tuổi |
5 viên/ngày x 7 ngày |
|
|
Từ 15 tuổi trở lên |
6 viên/ngày x 7 ngày |
Khi điều trị sốt rét doP. falciparum, không được dùng một thuốc sốt rét đơn thuần, phải phối hợp để hạn chế kháng thuốc và tăng hiệu lực chữa bệnh, quinin thường được phối hợp với clindamycin, tetracyclin hoặc doxycyclin.
Phối hợp quinin sulfat với doxycyclin (mỗi viên chứa 100 mg doxycyclin): Chỉ dùng phối hợp quinin sulfat với doxycyclin ở người lớn và trẻ em trên 8 tuổi. Uống quinin với liều như trên, kết hợp với doxycyclin:
- Liều doxycycline viên 100 mg tính theo cân nặng: 3 mg doxycyclin/kg/ngày, uống 1 lần/ngày, dùng trong 7 ngày.
- Liều doxycycline viên 100 mg tính theo nhóm tuổi nếu không có cân nặng:
|
Nhóm tuổi |
Số viê
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Quinin Sulfat 250 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Tác dụng không mong muốn là do dùng liều cao hoặc có thể do phản ứng quá mẫn và các dị ứng của người bệnh. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, 1/1000 > ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Hướng dẫn cách xử trí ADR Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Thận trọng khi sử dụng
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
Dạng bào chế & Quy cách
Nhà sản xuất & Xuất xứ
Đánh giá sản phẩm37 đánh giá thực tế5.0
★★★★★
Dựa trên 37 đánh giá
Bạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:
★
★
★
★
★
Trần Văn Hùng
✔ Đã mua hàng tại Danka
2 ngày trước
★★★★★
Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.
Nguyễn Thị Mai
✔ Đã mua hàng tại Danka
5 ngày trước
★★★★★
Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc! Hỏi & đáp về sản phẩmDược sĩ phản hồi trong 15 phút
Lê Hoàng Long:
Thuốc này nên uống trước hay sau bữa ăn vậy dược sĩ?
Dược sĩ Danka
Trả lời
Chào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé! |