Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô sản xuất của hãng
Thuốc Nirdicin 500mg Pharmathen
-
Quy cách: 10 viên | Thương hiệu: Pharmathen S.A | Xuất xứ: Việt Nam
Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.
| Xuất xứ: | Hy Lạp |
| Nhà sản xuất: | Pharmathen S.A |
| Chỉ định: | điều trị viêm phổi, viêm thận - bể thận, viêm tuyến tiền liệt |
| Quy cách đóng gói: | Hộp 10 Viên |
| Số đăng ký: | 520115446025 |
| Hạn sử dụng: | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm nàyThuốc Nirdicin 500 mg của Pharmathen S.A., có thành phần chính là levofloxacin hemihydrat. Thuốc dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra.
- Levofloxacin: 500mg
Chỉ định
Thuốc Nirdicin 500mg được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra sau đây:
- Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.
- Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng (bao gồm viêm thận – bể thận).
- Viêm tuyến tiền liệt mạn tính.
- Nhiễm khuẩn ở da và mô mềm.
- Nhiễm khuẩn đường tiểu không biến chứng.
- Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.
- Viêm xoang cấp tính.
Dược lực học
Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ kháng khuẩn rộng thuộc nhóm fluoroquinolon, là đồng phân L-isome của ofloxacin. Levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzyme topoisomerase II (AND-gyrase) và/hoặc topoisomerase IV là những enzyme thiết yếu của vi khuẩn tham gia vào xúc tác quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa ADN của vi khuẩn.
Levofloxacin có tính diệt khuẩn cao in vitro và có kháng chéo giữa levofloxacin với các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng, thường không có đề kháng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng khuẩn khác.
Phổ tác dụng
Vi khuẩn nhạy cảm in vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng
- Vi khuẩn ưa khí gram dương: Staphylococcus aureus nhạy cảm methicillin, Staphylococcus saprophyticus, Streptococci groups C and G, Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes.
- Vi khuẩn ưa khí gram âm: Burkholderia cepacia, Eikenella corrodens, Haemophilus influenzae, Haemophilus para-influenzae, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae,
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Nirdicin cần được nuốt trọn, không nghiền nát, với một lượng nước vừa đủ. Thuốc có thể bẻ theo đường vạch bẻ để phân liều. Thuốc có thể uống trong bữa ăn hoặc giữa hai bữa ăn.
Nirdicin nên được uống cách ít nhất 2 giờ trước khi dùng các chế phẩm chứa sắt, antacid và sucralfat vì có thể giảm sự hấp thu của thuốc.
Liều dùng
Liều lượng dùng tuỳ thuộc vào loại và độ nặng nhiễm khuẩn và độ nhạy của tác nhân gây bệnh.
Liều dùng trên người lớn có chức năng thận bình thường (thanh thải creatinin > 50 ml/phút)
- Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: 500 mg/lần x 1 – 2 lần/ngày, uống 7 – 14 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng kể cả viêm thận – bể thận: 250 mg/lần/ngày, uống 7 – 10 ngày.
- Viêm tuyến tiền liệt mạn tính: 500 mg/lần/ngày, uống 28 ngày.
- Nhiễm khuẩn ở da và mô mềm: 250 mg/lần/ngày hoặc 500 mg/lần x 1 – 2 lần/ngày, uống 7 – 14 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường tiểu không biến chứng: 250 mg/lần/ngày, uống 3 ngày.
- Viêm xoang cấp: 500 mg/lần/ngày, uống 10 – 14 ngày.
- Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn: 250 đến 500 mg/lần/ngày, uống 7 – 10 ngày.
Bệnh nhân suy thận (thanh thải creatinin ≤ 50 ml/phút)
|
Thanh thải creatinin |
Liều lượng |
||
|
250 mg/24 giờ |
500 mg/24 giờ |
500 mg/12 giờ |
|
|
Liều đầu: 250 mg |
Liều đầu: 500 mg |
Liều đầu: 500 mg |
|
|
50 – 20 ml/phút |
Liều tiếp theo: 125 mg/24 giờ |
Liều tiếp theo: 250 mg/24 giờ |
Liều tiếp theo: 250 mg/12 giờ |
|
19 – 10 ml/phút
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Nirdicin 500 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp
Ít gặp
Hiếm gặp
Hướng dẫn cách xử trí ADR Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
Dạng bào chế & Quy cách
Nhà sản xuất & Xuất xứ
Đánh giá sản phẩm37 đánh giá thực tế5.0
★★★★★
Dựa trên 37 đánh giá
Bạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:
★
★
★
★
★
Trần Văn Hùng
✔ Đã mua hàng tại Danka
2 ngày trước
★★★★★
Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.
Nguyễn Thị Mai
✔ Đã mua hàng tại Danka
5 ngày trước
★★★★★
Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc! Hỏi & đáp về sản phẩmDược sĩ phản hồi trong 15 phút
Lê Hoàng Long:
Thuốc này nên uống trước hay sau bữa ăn vậy dược sĩ?
Dược sĩ Danka
Trả lời
Chào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé! | |||