Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô sản xuất của hãng
Thuốc Lecifex 500mg
-
Quy cách: 2 vỉ x 10 viên | Thương hiệu: Abbott | Xuất xứ: Việt Nam
Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.
| Xuất xứ: | Việt Nam |
| Nhà sản xuất: | Abbott |
| Chỉ định: | điều trị nhiễm khuẩn nhẹ, vừa và nặng |
| Quy cách đóng gói: | Hộp 2 Vỉ x 10 Viên |
| Số đăng ký: | 893115324823 |
| Hạn sử dụng: | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm nàyThuốc Lecifex 500mg của Công ty TNHH Dược phẩm Glomed, thành phần chính Levofloxacin hemihydrat tương đương levofloxacin 500 mg, là thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn nhẹ, vừa và nặng do các vi khuẩn nhạy cảm.
- Levofloxacin: 500mg
Chỉ định
Thuốc Lecifex® 500mg được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ, vừa và nặng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra bao gồm:
- Viêm phổi mắc phải bệnh viện.
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
- Nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng kể cả viêm thận-bể thận cấp.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng và có biến chứng.
- Viêm tuyến tiền liệt vi khuẩn mạn.
- Lao kháng thuốc.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Lecifex® liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Lecifex® cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
- Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Lecifex® liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Lecifex® cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Lecifex® liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Lecifex® cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng sinh quinolon - nhóm fluoroquinolon.
Mã ATC: J01MA12.
Levofloxacin là một kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolon có phổ kháng khuẩn rộng. Levofloxacin tác động bằng cách ức chế tiểu đơn vị A của ADN gyrase (topoisomerase), là một enzym cần thiết cho sự sao chép ADN của vi khuẩn. Cơ chế tác dụng của levofloxacin và các kháng sinh fluoroquinon khác liên quan đến sự ức chế enzym topoisomerase IV và DNA gyrase (cả hai
Cách dùng
Uống thuốc với một ly nước đầy, có thể uống lúc đói hoặc no, không uống chung với thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi.
Liều dùng
Liều dùng của Lecifex® 500mg phụ thuộc vào từng chỉ định:
- Viêm phổi mắc phải bệnh viện: 1 viên/1-2 lần/ngày, điều trị trong 7 - 14 ngày.
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng: 750 mg/lần/ngày, điều trị trong 5 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng kể cả viêm thận - bể thận cấp: 250 mg/lần/ngày điều trị trong 7 - 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: 1 viên/lần/ngày, điều trị trong 7 - 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng: 750 mg/lần/ngày, điều trị trong 7 - 14 ngày.
- Viêm tuyến tiền liệt vi khuẩn mạn: 1 viên/lần/ngày, điều trị trong 28 ngày.
- Lao kháng thuốc (nhiễm khuẩn trực khuẩn lao): 1 - 2 viên/lần/ngày. Phải sử dụng kết hợp với các thuốc kháng lao khác.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: 250 mg/lần/ngày trong 3 ngày.
- Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: 1 viên/lần/ngày, điều trị trong 7 - 10 ngày.
- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 1 viên/lần/ngày, điều trị trong 10 - 14 ngày.
Sử dụng trong trường hợp suy thận: Mặc dù liều khởi đầu không đổi ở bệnh nhân suy thận, các liều tiếp theo của levofloxacin nên được điều chỉnh dựa vào độ thanh thải creatinin (CC):
- CC 20 - 50 ml/phút: Liều tiếp theo giảm một nửa.
- CC 10 - 19 ml/phút: Liều tiếp theo giảm xuống còn 1/4 so với liều thông thường.
- CC < 10 ml/phút (kể cả bệnh nhân đang thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc): Giảm liều thông thường 250 mg/ngày hay 500 mg/ngày xuống 125 mg tương ứng mỗi 48 hoặc 24 giờ.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều: Không có dữ liệu về
Tác dụng phụ thường gặp (≥1/100 đến <1/10)
Mất ngủ, đau đầu, chóng mặt, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, men gan tăng.
Tác dụng phụ ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100)
- Nhiễm nấm bao gồm nhiễm nấm Candida, kháng tác nhân gây bệnh.
- Giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
- Chán ăn.
- Lo âu, tình trạng lú lẫn, căng thẳng.
- Ngủ gà, run, rối loạn vị giác.
- Khó thở.
- Đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, táo bón.
- Tăng bilirubin huyết.
- Phát ban, ngứa, mề đay, tăng tiết mồ hôi.
- Đau khớp, đau cơ.
- Tăng creatinin huyết.
- Suy nhược.
Tác dụng phụ hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000)
- Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính.
- Phù mạch, quá mẫn.
- Hạ đường huyết đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường.
- Phản ứng loạn thần kinh (ví dụ ảo giác, hoang tưởng), trầm cảm, lo lắng, giấc mơ bất thường, ác mộng.
- Co giật, dị cảm.
- Rối loạn thị giác như nhìn mờ.
- Ù tai.
- Nhịp tim nhanh, hồi hộp.
- Hạ huyết áp.
- Rối loạn gân kể cả viêm gân (ví dụ gân Achilles), yếu cơ có thể có ý nghĩa đặc biệt quan trọng ở những bệnh nhân bị bệnh nhược cơ.
- Suy thận cấp (ví dụ do viêm thận kẽ).
- Sốt.
Tác dụng phụ chưa biết (Không thể dự đoán được từ dữ liệu có sẵn)
- Giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết.
- Sốc phản vệ.
- Tăng đường huyết, hôn mê hạ đường huyết.
- Rối loạn tâm thần với hành vi tự gây nguy hiểm trong đó có ý tưởng tự sát
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
- Dạng bào chế: Viên nén bao phim
- Quy cách đóng gói: Hộp 2 Vỉ x 10 Viên
- Đơn vị tính: Hộp
- Thương hiệu: Abbott
- Nhà sản xuất: Công ty TNHH Abbott Healthcare Việt Nam
- Nước sản xuất: Việt Nam
- Số đăng ký (SĐK): 893115324823
Đánh giá sản phẩm
37 đánh giá thực tếBạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:
Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.
Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!
Hỏi & đáp về sản phẩm
Dược sĩ phản hồi trong 15 phútChào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!