Thuốc Hepa - Taf 25mg BRV

5.0 ★★★★★ • 37 đánh giá • 1087 lượt mua
    Quy cách: 30 viên | Thương hiệu: Reliv | Xuất xứ: Việt Nam
Cần tư vấn Thuốc kê đơn

Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.

Xuất xứ: Việt Nam
Nhà sản xuất: Reliv
Chỉ định: điều trị bệnh viêm gan siêu vi B mạn tính
Quy cách đóng gói: Hộp 30 Viên
Số đăng ký: 893110598424
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Dược sĩ tư vấn chuyên môn

Dược sĩ Nguyễn Văn An

Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm này
Chat với dược sĩ Danka
Tổng quan

Thuốc Hepa - Taf là sản phẩm của BRV Healthcare có thành phần chính là Tenofovir. Đây là thuốc chỉ định để điều trị bệnh viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên có trọng lượng cơ thể ít nhất 35 kg).

Thành phần
  • Tenofovir alafenamide: 25mg
Chỉ định & Công dụng

Chỉ định

Thuốc Hepa - Taf chỉ định để điều trị bệnh viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên có trọng lượng cơ thể ít nhất 35 kg).

Dược lực học

Mã ATC: J05A F13.

Nhóm thuốc: Thuốc chống virus toàn thân, nhóm ức chế enzym phiên mã ngược nucleosid và nucleotid.

Tenofovir alafenamide là một tiền chất phosphonamid hóa của tenofovir (chất tương tự 2'-deoxyadenosine monophosphate). Tenofovir alafenamide đi vào các tế bào gan nguyên thủy bằng sự khuếch tán thụ động và bởi các chất vận chuyển thuốc vào ở gan OATP1B1 và OATP1B3. Tenofovir alafenamide trước tiên được thủy phân bởi carboxylesterase 1 trong các tế bào gan nguyên thủy thành tenofovir. Tenofovir nội bào sau đó được phosphoryl hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính tenofovir diphosphate. Tenofovir diphosphate ức chế sự nhân lên của HBV qua việc gắn kết vào DNA của virus bởi các enzym phiên mã ngược HBV, dẫn đến kết thúc chuỗi DNA.

Tenofovir có hoạt tính chuyên biệt với virus viêm gan B và virus suy giảm miễn dịch ở người (HIV-1 và HIV-2).

Tenofovir diphosphate là một chất ức chế yếu enzym DNA polymerase ở động vật có vú bao gồm DNA polymerase ty thể và không có bằng chứng độc tính với ty thể trong các thử nghiệm in vitro bao gồm phân tích DNA ty thể.

Dược động học

Chưa có dữ liệu.

Liều dùng & Cách dùng

Cách dùng

Thuốc dùng qua đường uống cùng với thức ăn.

Liều dùng

Thuốc cần được hướng dẫn điều trị bởi một bác sĩ có kinh nghiệm điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính.

Người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên có trọng lượng cơ thể tối thiểu 35 kg): Một viên, một lần mỗi ngày.

Ngưng điều trị:

Việc ngưng điều trị có thể được xem xét như sau:

Ở những bệnh nhân có HBeAg dương tính không có xơ gan, nên dùng thuốc ít nhất 6 - 12 tháng sau khi chuyển đổi huyết thành HBe (mất HBeAg và mất HBV DNA có phát hiện anti - HBe) được xác định hoặc cho đến khi chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc bị mất hiệu quả. Cần theo dõi thường xuyên sau khi ngưng điều trị để phát hiện các trường hợp tái phát.

Ở những bệnh nhân có HBeAg âm tính không có xơ gan, nên dùng thuốc ít nhất là cho đến khi chuyển đổi huyết thanh His hoặc có bằng chứng bị mất hiệu quả.

Khi điều trị kéo dài hơn 2 năm, cần đánh giá lại thường xuyên để xác nhận rằng việc tiếp tục điều trị vẫn còn thích hợp cho bệnh nhân.

Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều cho người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên.

Suy thận: Không cần điều chỉnh liều cho người lớn hoặc thanh thiếu niên (tuổi từ 12 tuổi trở lên và có trọng lượng cơ thể ít nhất 35 kg) bị suy thận có độ thanh thải creatinin (CrCl) ≥ 15 ml/phút hoặc ở các bệnh nhân có CrCl <15 ml/phút đang thẩm tách máu.

Trong những ngày thẩm tách máu, nên dùng thuốc sau khi hoàn tất việc thẩm tách.

Không khuyến cáo dùng thuốc cho bệnh nhân có CrCl <15ml/phút, không được thẩm tách máu.

Suy gan: Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân bị suy gan.

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi hoặc trọng lượng cơ thể – 35 kg chưa được thiết

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Hệ thần kinh:

  • Rất thường gặp: Đau đầu.
  • Thường gặp: Chóng mặt.

Đường tiêu hóa:

  • Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, chướng bụng, đầy hơi.

Gan mật:

  • Thường gặp: Tăng ALT.

Da và mô dưới da:

  • Thường gặp: Phát ban, ngứa ngáy.

Cơ xương và mô liên kết:

  • Thường gặp: Đau khớp.

Tổng quát:

  • Thường gặp: Mệt mỏi.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

Dạng bào chế & Quy cách
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Quy cách đóng gói: Hộp 30 Viên
  • Đơn vị tính: Hộp
Nhà sản xuất & Xuất xứ
  • Thương hiệu: Reliv
  • Nhà sản xuất: RELIV
  • Nước sản xuất: Việt Nam
  • Số đăng ký (SĐK): 893110598424

Đánh giá sản phẩm

37 đánh giá thực tế
5.0
★★★★★
Dựa trên 37 đánh giá

Bạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:

★ ★ ★ ★ ★
Trần Văn Hùng ✔ Đã mua hàng tại Danka 2 ngày trước
★★★★★

Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.

Nguyễn Thị Mai ✔ Đã mua hàng tại Danka 5 ngày trước
★★★★★

Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!

Hỏi & đáp về sản phẩm

Dược sĩ phản hồi trong 15 phút
Lê Hoàng Long: Thuốc này nên uống trước hay sau bữa ăn vậy dược sĩ?
Dược sĩ Danka Trả lời

Chào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!

Lên đầu trang
Loading
Trang chủ Giỏ hàng
Khyến mại
Liên hệ