Thuốc HCQ 200mg Zydus

5.0 ★★★★★ • 37 đánh giá • 1087 lượt mua
    Quy cách: 10 vỉ x 10 viên | Thương hiệu: Cadila | Xuất xứ: Việt Nam
Cần tư vấn Thuốc kê đơn

Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.

Xuất xứ: Ấn Độ
Nhà sản xuất: Cadila
Chỉ định: điều trị sốt rét cấp tính, lupus ban đỏ
Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Số đăng ký: 890110004500
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Dược sĩ tư vấn chuyên môn

Dược sĩ Nguyễn Văn An

Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm này
Chat với dược sĩ Danka
Tổng quan

Thuốc HCQ 200mg là sản phẩm của Cadila Healthcare Limited (Ấn Độ), có thành phần chính Hydroxychloroquine sulfate, được dùng để phòng ngừa hoặc điều trị sốt rét cấp tính do Plasmodium vivax, P. malariae, P. ovale và chủng P. falciparum nhạy cảm với thuốc. Thuốc HCQ 200mg cũng được dùng điều trị lupus ban đỏ (hệ thống và hình đĩa) và viêm khớp dạng thấp.

Thành phần
  • Hydroxychloroquine sulfate: 200mg
Chỉ định & Công dụng

Chỉ định

Thuốc HCQ 200mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Hydroxychloroquine sulfate được dùng phòng ngừa hoặc điều trị sốt rét cấp tính do Plasmodium vivax, P. malariae, P. ovale và chủng P. falciparum nhạy cảm với thuốc.
  • Thuốc HCQ 200mg cũng được dùng điều trị lupus ban đỏ (hệ thống và hình đĩa) và viêm khớp dạng thấp.

Dược lực học

Cơ chế tác dụng chính xác của thuốc HCQ 200mg chưa được biết.

Sốt rét

Cũng giống như Chloroquine sulfate, Hydroxychloroquine sulfate có tác dụng tốt trên các thể hồng cầu của P. vivax, P. malariae và hầu hết các chủng P. falciparum (trừ thể giao tử). Hydroxychloroquine sulfate không ngăn ngừa được tái phát ở bệnh nhân sốt rét do P. vivax, P. malariae do không có hiệu quả đối với thể ngoài hồng cầu của ký sinh trùng cũng như không có tác dụng phòng ngừa nhiễm P. vivax, P. malariae khi dùng dự phòng.

Thuốc HCQ 200mg có hiệu quả tốt với vai trò là thuốc dự phòng dùng cho bệnh nhân ở cuối giai đoạn cơn sốt rét cấp tính gây nên bởi P. vivax, P. malariae và có tác dụng kéo dài đáng kể khoảng thời gian tái phát bệnh. Đối với bệnh nhân sốt rét do P. falciparum, thuốc có tác dụng điều trị cơn sốt rét cấp, phòng ngừa nhiễm và tái phát bệnh trừ một số chủng P. falciparum đề kháng thuốc.

Dược động học

Hydroxychloroquine được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hoá. Thời gian để đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh là 1 - 3 giờ. Hydroxychloroquine tập trung ở gan, lá lách, thận, tim, phổi và não. Thuốc được chuyển hoá một phần qua gan thành các chất chuyển hoá

Liều dùng & Cách dùng

Cách dùng

HCQ 200mg dùng đường uống.

Liều dùng

Một viên nén hydroxychloroquine sulfate 200 mg tương đương với 155 mg hydroxychloroquine bazơ.

Sốt rét

Phòng ngừa

Người lớn dùng 400 mg (tương ứng 310 mg bazơ), dùng vào một ngày cố định trong mỗi tuần.

Đối với trẻ em và trẻ nhỏ, liều dùng hàng tuần là 5 mg (dạng bazơ)/kg thể trọng, nhưng không vượt quá liều dùng người lớn.

Nếu có thể, bắt đầu dùng thuốc phòng ngừa 2 tuần trước khi đi vào vùng có nguy cơ mắc bệnh. Tuy nhiên, nếu không có điều kiện, người lớn có thể dùng liều gấp đôi (liều tấn công) là 800 mg (tương ứng 620 mg bazơ), hoặc trẻ em dùng liều 10 mg bazơ/kg thể trọng chia 2 lần cách nhau 6 giờ. Nên tiếp tục dùng thuốc phòng ngừa trong 8 tuần sau khi rời khỏi vùng có nguy cơ mắc bệnh.

Điều trị cơn sốt rét cấp tính

Người lớn: Liều ban đầu 800 mg (tương ứng 620 mg bazơ), tiếp theo 400 mg (tương ứng 310 mg bazơ) trong 6 - 8 giờ và 400 mg (tương ứng 310 mg bazơ) mỗi ngày trong 2 ngày kế tiếp (tổng cộng 2 g hydroxychloroquine sulfate hay 1,55 g bazơ). Cũng có thể dùng liều đơn 800 mg (tương ứng 620 mg bazơ).

Liều dùng cho người lớn cũng có thể được tính dựa trên khối lượng cơ thể, cách tính này phù hợp hơn cho trẻ em và trẻ nhỏ. Tổng liều 25 mg/kg thể trọng dùng trong 3 ngày như sau:

Liều ban đầu: 10 mg bazơ/kg thể trọng (nhưng không vượt quá liều đơn 620 mg bazơ).

Liều thứ hai: 5 mg bazơ/kg thể trọng (nhưng không vượt quá liều đơn 310 mg bazơ), uống sau liều thứ nhất 6 giờ.

Liều thứ 3: 5 mg bazơ/kg thể trọng, uống sau liều thứ hai 18 giờ.

Liều thứ 4: 5 mg bazơ/kg thể trọng, uống sau liều thứ ba 24 giờ.

Để điểu trị triệt để sốt rét do P vivax và P. malariae, cần sử dụng kết hợp với hợp chất 8- aminoquinoline.

Lupus ban đỏ

Ban đầu, liều trung bình cho người lớn là 400mg (tương ứng 310 mg bazơ) một hoăc hai lần mỗi ngày. Có thể

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc HCQ 200mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Lupus ban đỏ và viêm khớp dạng thấp

Không phải tất cả các tác dụng không mong muốn sau đều xảy ra với tất cả các hợp chất 4 - aminoquinoline khi dùng thuốc kéo dài, nhưng các tác dụng phụ này đã được báo cáo xảy ra với một hoặc vài hợp chất 4-aminoquinoline và phải luôn ghi nhớ điều này khi sử dụng các hợp chất 4-aminoquinoline. Các tác dụng không mong muốn của từng thuốc khác nhau thay đổi theo loại và tần suất xảy ra.

  • Hệ thần kinh trung ương: Kích thích, bồn chồn, thay đổi tâm tính, ác mộng, rối loạn tâm thần, đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, ù tai, giật cầu mắt, điếc dây thần kinh, co giật, mất điều hoà.
  • Thần kinh cơ: Liệt cơ xương hoặc bệnh cơ xương hoặc bệnh thần kinh cơ dẫn đến yếu cơ và teo cơ làm thay đổi nhẹ cảm giác, ức chế phản xạ gần và dẫn truyền thần kinh bình thường.

Phản ứng trên mắt

Nếp mi: Rối loạn điều chỉnh với triệu chứng nhìn mờ. Tác dụng này phụ thuộc liều dùng và thường mất đi khi ngừng dùng thuốc.

Giác mạc: Phù thoáng qua, đục, giảm sự nhạy cảm. Sự thay đổi giác mạc có thể có hoặc không có triệu chứng đi kèm (nhìn mờ, quầng sáng xung quanh, sợ ánh sáng) nhưng có thể hồi phục. Các tác dụng phụ ở giác mạc có thể xuất hiện sớm, trong vòng 3 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị. Tần suất gây ra tác dụng không mong muốn ở giác mạc của hydroxychloroquine thấp hơn so với chloroquine.

Võng mạc: Điểm vàng: Phù, teo, rối loạn màu sắc, mất phản xạ hố võng mạc, tăng thời gian hồi phục sau khi chiếu ánh sáng (thử nghiệm với ánh sáng), tăng ngưỡng với ánh sáng đỏ, bất thường quanh và ngoại biên võng mạc. Các thay đổi khác ở đáy mắt bao gồm yếu và teo đầu dây thần kinh thị giác, làm mỏng tiểu động mạch ở võng mạc, rối loạn sắc tố ở ngoại biên võng mạc.

Ảnh hưởng đến thị trường mắt: Ám điểm quanh hoặc gần tâm, ám điểm vùng tâm với suy giảm thị lực, hiếm khi gây hẹp thị trường mắt, mù màu.

Thận trọng khi sử dụng
  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai
Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

Dạng bào chế & Quy cách
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Đơn vị tính: Hộp
Nhà sản xuất & Xuất xứ
  • Thương hiệu: Cadila
  • Nhà sản xuất: CADILA
  • Nước sản xuất: Ấn Độ
  • Số đăng ký (SĐK): 890110004500

Đánh giá sản phẩm

37 đánh giá thực tế
5.0
★★★★★
Dựa trên 37 đánh giá

Bạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:

★ ★ ★ ★ ★
Trần Văn Hùng ✔ Đã mua hàng tại Danka 2 ngày trước
★★★★★

Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.

Nguyễn Thị Mai ✔ Đã mua hàng tại Danka 5 ngày trước
★★★★★

Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!

Hỏi & đáp về sản phẩm

Dược sĩ phản hồi trong 15 phút
Lê Hoàng Long: Thuốc này nên uống trước hay sau bữa ăn vậy dược sĩ?
Dược sĩ Danka Trả lời

Chào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!

Lên đầu trang
Loading
Trang chủ Giỏ hàng
Khyến mại
Liên hệ