Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô sản xuất của hãng
Thuốc Efodyl 500mg
-
Quy cách: 2 vỉ x 10 viên | Thương hiệu: Merap Group | Xuất xứ: Việt Nam
Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.
| Xuất xứ: | Việt Nam |
| Nhà sản xuất: | Merap Group |
| Chỉ định: | điều trị nhiễm khuẩn đường |
| Quy cách đóng gói: | Hộp 2 Vỉ x 10 Viên |
| Số đăng ký: | VD-18068-12 |
| Hạn sử dụng: | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm nàyThuốc Efodyl 500mg của Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap, thành phần chính Cefuroxim 500mg là loại thuốc được dùng để điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới, viêm tai giữa và viêm xoang tái phát, viêm amiđan và viêm họng tái phát do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
- Cefuroxim: 500mg
Chỉ định
Cefuroxime được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn dưới đây ở người lớn và trẻ em từ 3 tháng tuổi:
Viêm amidan và viêm họng
Cefuroxime được chỉ định điều trị viêm amidan và viêm họng nhẹ đến vừa gây bởi các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes.
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn
Cefuroxime được chỉ định điều trị viêm xoang cấp tính nhẹ đến vừa gây bởi các chủng nhạy cảm của Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae (các chủng không sinh beta-lactamase).
Hiệu quả của cefuroxime trong điều trị viêm xoang cấp tính gây bởi các chủng sinh beta-lactamase của Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae chưa được thiết lập.
Viêm tai giữa cấp tính
Cefuroxime được chỉ định điều trị viêm tai giữa cấp tính gây bởi các chủng nhạy cảm của Streptococ-cus pneumonia, Haemophilus influenzae (bao gồm cả các chủng sinh beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm cả các chủng sinh beta-lactamase) hoặc Streptococcus pyogenes.
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính
Cefuroxime được chỉ định điều trị đợt cấp nhẹ đến vừa của viêm phế quản mạn tính gây bởi các chủng nhạy cảm của Streptococcus pneumonia, Haemophilus influenzae (các chủng không sinh beta-lacta-mase) hoặc Haemophilus parainfluenzae (các chủng không sinh beta-lactamase).
Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng
Cefuroxime được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng gây bởi các chủng nhạy cảm của Staphylococcus aureus (bao gồm cả các chủng sinh beta-lactamase) hoặc Streptococ-cus pyogenes.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng
Cefuroxime được chỉ định điều trị đường tiết niệu không biến chứng gây bởi các chủng nhạy cảm của Escherichia coli hoặc Klebsiella pneumonia.
Bệnh lậu không biến chứng
Cefuroxime được chỉ định điều trị bệnh lậu không biến ch
Cách dùng
Sử dụng đường uống.
Nên sử dụng sau bữa ăn để thuốc được hấp thu tốt nhất. Do viên nén Efodyl vỡ khi vỡ ra có vị đắng, không nên bẻ, nghiền hoặc nhai. Với đối tượng trẻ em không nuốt được cả viên, nên sử dụng dạng cốm pha hỗn dịch Efodyl.
Liều dùng
Một đợt điều trị thông thường là 7 ngày (có thể từ 5 đến 10 ngày).
Người lớn và trẻ em (từ 40 kg trở lên)
Liều dùng viên nén Efodyl ở người lớn và trẻ em (từ 40 kg trở lên)
Viêm amidan, viêm họng, viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 250 mg x 2 lần/ngày.
Viêm tai giữa cấp tính: 500 mg x 2 lần/ngày.
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg x 2 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 250 mg x 2 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: 250 mg x 2 lần/ngày.
Bệnh lậu không biến chứng: Liều duy nhất 1000 mg.
Bệnh Lyme giai đoạn sớm: 500 mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày (có thể từ 10 đến 21 ngày).
Liều dùng viên nén Efodyl ở trẻ em (từ 40 kg trở xuống)
Viêm amidan, viêm họng, viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 10 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, tối đa tới 125 mg x 2 lần/ngày.
Trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc các nhiễm khuẩn nghiêm trọng hơn: 5 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, tối đa tới 250 mg x 2 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 15 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, tối đa tới 250 mg x 2 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: 15 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, tối đa tới 250 mg x 2 lần/ngày.
Bệnh Lyme giai đoạn sớm: 15 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, tối đa tới 250 mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày (có thể từ 10 đến 21 ngày).
Không có kinh nghiệm sử dụng cefuroxime ở trẻ em dưới 3 tháng tuổi.
Với đối tượng trẻ em không nuốt được cả viên thuốc, nên sử dụng dạng cốm pha hỗn dịch Efodyl.
Viên nén cefuroxime axetil và cốm pha hỗn dịch uống cefuroxime axetil không tương đương sinh học, do đó k
Khi sử dụng thuốc Efodyl 500mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là sự phát triển quá mức của nấm Candida, tăng bạch cầu ái toan, đau đầu, chóng mặt, các rối loạn đường tiêu hóa và tăng men gan.
Các tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây theo hệ cơ quan, tần suất gặp và mức độ nghiêm trọng, với quy ước về tần suất gặp: Rất thường gặp: ≥ 1/10; thường gặp: ≥ 1/100; không thường gặp: ≥ 1/1000 đến < 1/100; hiếm: ≥ 1/10.000 đến < 1/1000; rất hiếm gặp: < 1/10.000 và không được biết đến (không thể đánh giá dựa trên dữ liệu hiện có).
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng
Thường gặp: Phát triển quá mức của nấm Candida.
Không được biết đến: Phát triển quá mức của vi khuẩn Clostridium difficile.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Thường gặp: Tăng bạch cầu ái toan.
Ít gặp: Nghiệm pháp Coomb dương tính giả, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (đôi khi giảm nặng).
Không được biết đến: Thiếu máu tan máu.
Các cephalosporin có xu hướng bị hấp phụ lên trên bề mặt màng tế bào hồng cầu và phản ứng với trực tiếp với các kháng thể, gây ra dương tính giả nghiệm pháp Coomb và rất hiếm thiếu máu tan máu.
Rối loạn hệ thống miễn dịch
Không được biết đến: Sốt do thuốc, bệnh huyết thanh, phản ứng phản vệ, phản ứng Jarisch-Herx-heimer.
Rối loạn hệ thần kinh
Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt.
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa bao gồm tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng.
Ít gặp: Nôn.
Không được biết đến: Viêm đại tràng giả mạc (xem phần Thận trọng khi dùng thuốc).
Rối loạn hệ gan-mật
Thường gặp: Tăng men gan tạm thời.
Không được biết đến: Vàng da (chủ yếu do ứ mật), viêm gan.
Tăng men gan tạm thời trong huyết tương được ghi nhận là có thể đảo ngược.
- Phụ nữ có thai
- Lái tàu xe
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
- Dạng bào chế: Viên nén bao phim
- Quy cách đóng gói: Hộp 2 Vỉ x 10 Viên
- Đơn vị tính: Hộp
- Thương hiệu: Merap Group
- Nhà sản xuất: Merap
- Nước sản xuất: Việt Nam
- Số đăng ký (SĐK): VD-18068-12
Đánh giá sản phẩm
37 đánh giá thực tếBạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:
Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.
Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!
Hỏi & đáp về sản phẩm
Dược sĩ phản hồi trong 15 phútChào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!