Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô sản xuất của hãng
Thuốc Crutit 500mg
-
Quy cách: 2 vỉ x 10 viên | Thương hiệu: S.C Antibiotice | Xuất xứ: Việt Nam
Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.
| Xuất xứ: | Romania |
| Nhà sản xuất: | S.C Antibiotice |
| Chỉ định: | điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm |
| Quy cách đóng gói: | Hộp 2 Vỉ x 10 Viên |
| Số đăng ký: | 594110013725 |
| Hạn sử dụng: | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm nàyThuốc Crutit 500 là sản phẩm của S.C Antibiotice, có thành phần chính là Clarithromycin. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm với clarithromycin, phối hợp điều trị một cách phù hợp với các liệu pháp điều trị với kháng sinh và các thuốc làm lành vết loét để diệt trừ Helicobacter pylori ở những bệnh nhân bị loét liên quan đến Helicobacter pylori.
- Clarithromycin: 500mg
Chỉ định
Thuốc Crutit 500 được chỉ định cho người lớn và thiếu niên từ 12 tuổi trở lên để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm với clarithromycin sau đây:
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
- Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng nhẹ và vừa.
- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.
- Viêm họng do vi khuẩn.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm nhẹ và vừa, như viêm nang lông, viêm mô tế bào, viêm quầng.
Cũng có thể dùng Crutit 500 để phối hợp điều trị một cách phù hợp với các liệu pháp điều trị với kháng sinh và các thuốc làm lành vết loét để diệt trừ Helicobacter pylori ở những bệnh nhân bị loét liên quan đến Helicobacter pylori.
Dược lực học
Clarithromycin là kháng sinh macrolid bán tổng hợp. Clarithromycin thường có tác dụng kìm khuẩn đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và một số vi khuẩn Gram âm. Thuốc có thể có tác dụng diệt khuẩn ở liều cao hoặc đối với những chủng rất nhạy cảm. Clarithromycin ức chế sự tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị 50s ribosom, vì vậy ngăn chặn sự di chuyển của aminocyl transfer-RNA và ức chế sự tổng hợp polypeptid. Vị trí tác dụng của clarithromycin cũng là vị trí của erythromycin, clindamycin, lincomycin và cloramphenicol.
Phổ kháng khuẩn:
In vitro, clarithromycin có tác dụng tương tự hoặc mạnh hơn erythromycin đối với các vi khuẩn nhạy cảm với erythromycin và cũng có hoạt tính chống một số vi sinh (như Mycobacteria không điển hình, Toxoplasma).
Vi khuẩn nhạy cảm:
Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Clarithromycin có tác dụng in vitro mạnh hơn erythromycin đối với các vi khuẩn nhạy cảm Streptococci và Staphylococci.
Clarithromycin cũng có tác dụng trên một vài trực khuẩn hiếu khí Gram dương như Listeria monocytogenes và một số Corynebacterium.
Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: In vitro, clarithromycin có hoạt tính đối với một số vi khuẩn Gram âm như Neisseria gonorrhoeae và
Cách dùng
Có thể dùng viên nén bao phim Crutit trước hoặc sau bữa ăn. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. Thức ăn chỉ làm chậm không đáng kể sự hấp thu ban đầu của clarithromycin và sự tạo thành chất chuyển hóa 14-hydroxy.
Không có yêu cầu gì đặc biệt về việc xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Liều dùng
Liều dùng phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và phải được bác sĩ chỉ định tùy vào từng trường hợp.
Người lớn và thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên)
- Liều thông thường: 250 mg 2 lần mỗi ngày.
- Điều trị liều cao (nhiễm khuẩn nghiêm trọng): Có thể tăng liều lên 500 mg 2 lần mỗi ngày trong trường hợp nhiễm khuẩn nghiêm trọng.
- Với trẻ em dưới 12 tuổi, nên sử dụng dạng bột pha hỗn dịch clarithromycin.
Điều trị nhiễm Helicobacter pylori ở người lớn
Với những bệnh nhân bị loét dạ dày - tá tràng do nhiễm H. pylori, có thể sử dụng viên nén Crutit 1 viên/lần x 2 lần mỗi ngày cùng với amoxicilin 1000 mg, 2 lần mỗi ngày và omeprazol 20 mg, 2 lần mỗi ngày.
Bệnh nhân suy thận
Phải giảm liều khuyến cáo tối đa tương ứng với mức độ suy thận. Ở những bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút, phải giảm một nửa liều của clarithromycin, ví dụ 250 mg một lần/ngày, hoặc 250 mg 2 lần/ngày cho những bệnh nhiễm khuẩn nặng hơn. Thời gian điều trị không được vượt quá 14 ngày ở những bệnh nhân này.
Thời gian điều trị:
Khoảng thời gian điều trị với viên nén bao phim Crutit phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân, và phải tuân theo chỉ định của bác sĩ.
- Khoảng thời gian điều trị thông thường là từ 6-14 ngày.
- Thời gian điều trị là ít nhất 10 ngày đối với các bệnh nhiễm khuẩn do liên cầu khuẩn Streptococcus pyogenes (liên cầu khuẩn tan máu beta).
- Điều trị phối hợp để diệt trừ H. pylori, ví dụ 500 mg clarithromycin (1 viên Crutit) 2 lần mỗi ngày phối hợp với amoxic
Khi sử dụng thuốc Crutit 500 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Phần lớn tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng clarithromycin ở cả người lớn và trẻ nhỏ là đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn và rối loạn vị giác. Những tác dụng không mong muốn này thường nhẹ và sự an toàn khi dùng clarithromycin là tương tự như với các kháng sinh macrolid khác.
Không có sự khác biệt đáng kể về tần suất gặp các tác dụng không mong muốn ở dạ dày - ruột này trong các thử nghiệm lâm sàng giữa những bệnh nhân mắc hay không mắc các bệnh nhiễm khuẩn do Mycobacterial.
Các tác dụng không mong muốn được xem là có liên quan đến clarithromycin được thể hiện và phân loại theo các hệ cơ quan và sắp xếp theo tần suất sau đây: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10), ít gặp (≥ 1/1,000 đến <1/100) và chưa rõ (các tác dụng không mong muốn từ các dữ liệu hậu mãi; không thể đánh giá từ các dữ liệu hiện có). Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về mức độ nghiêm trọng khi có thể đánh giá được mức độ nghiêm trọng.
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng:
- Ít gặp: Nhiễm nấm Candida, nhiễm khuẩn âm đạo.
- Chưa rõ: Viêm đại tràng giả mạc, viêm quầng.
Máu và hệ bạch huyết:
- Ít gặp: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan.
- Chưa rõ: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ thống miễn dịch:
- Ít gặp: Mẫn cảm.
- Chưa rõ: Phản ứng phản vệ, phù mạch.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
- Ít gặp: Chán ăn, giảm cảm giác thèm ăn.
Rối loạn tâm thần:
- Thường gặp: Mất ngủ.
- Ít gặp: Lo lắng.
- Chưa rõ: Rối loạn tâm thần, lú lẫn, rối loạn nhân cách, trầm cảm, mất định hướng, ảo giác, những cơn mơ lạ.
Rối loạn hệ thần kinh:
- Thường gặp: Rối loạn vị giác, đau đầu, thay đổi vị giác. <
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
- Dạng bào chế: Viên nén bao phim
- Quy cách đóng gói: Hộp 2 Vỉ x 10 Viên
- Đơn vị tính: Hộp
- Thương hiệu: S.C Antibiotice
- Nhà sản xuất: S.C. ANTIBIOTICE S.A
- Nước sản xuất: Romania
- Số đăng ký (SĐK): 594110013725
Đánh giá sản phẩm
37 đánh giá thực tếBạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:
Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.
Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!
Hỏi & đáp về sản phẩm
Dược sĩ phản hồi trong 15 phútChào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!