Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô sản xuất của hãng
Thuốc Clabact 250 DHG Pharma
-
Quy cách: 2 vỉ x 10 viên | Thương hiệu: Dhg | Xuất xứ: Việt Nam
Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.
| Xuất xứ: | Việt Nam |
| Nhà sản xuất: | Dhg |
| Chỉ định: | điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm amidan, viêm tai giữa |
| Quy cách đóng gói: | Hộp 2 Vỉ x 10 Viên |
| Số đăng ký: | 893110309224 |
| Hạn sử dụng: | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm nàyThuốc Clabact 250 là viên nén chứa hoạt chất Clarithromycin dùng trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm phế quản mạn có đợt cấp, viêm phổi cộng đồng; nhiễm khuẩn da và các mô mềm do vi khuẩn nhạy cảm. Dự phòng và điều trị nhiễm Mycobacterium avium complex (MAC) ở người nhiễm HIV nặng. Dự phòng viêm màng tim nhiễm khuẩn khi dị ứng với penicilin. Phối hợp điều trị trong viêm loét dạ dày - tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori.
- Clarithromycin: 250mg
Chỉ định
Thuốc Clabact 250 chỉ định cho người lớn và thanh thiếu niên ≥ 12 tuổi:
- Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm phế quản mạn có đợt cấp, viêm phổi cộng đồng do Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Haemophilus influenzae và Streptococcus pneumoniae; nhiễm khuẩn da và các mô mềm do vi khuẩn nhạy cảm.
- Dự phòng và điều trị nhiễm Mycobacterium avium complex (MAC) ở người nhiễm HIV nặng.
- Dự phòng viêm màng tim nhiễm khuẩn khi dị ứng với penicilin.
- Phối hợp điều trị trong viêm loét dạ dày - tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori.
Dược lực học
Clabact với thành phần hoạt chất chính là clarithromycin, kháng sinh macrolid bán tổng hợp. Clarithromycin thường có tác dụng kìm khuẩn đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và một số vi khuẩn Gram âm. Thuốc có thể có tác dụng diệt khuẩn ở liều cao hoặc đối với những chủng rất nhạy cảm. Clarithromycin ức chế sự tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị 50S ribosom, vì vậy ngăn chặn sự di chuyển của aminocyl transfer-RNA và ức chế sự tổng hợp polypeptid. Vị trí tác dụng của clarithromycin cũng là vị trí tác dụng của erythromycin, clindamycin, lincomycin và cloramphenicol.
Phổ kháng khuẩn:
In vitro, clarithromycin có tác dụng tương tự hoặc mạnh hơn erythromycin đối với các vi khuẩn nhạy cảm với erythromycin và cũng có hoạt tính chống một số vi sinh (như Mycobacteria không điển hình, Toxoplasma).
Vi khuẩn nhạy cảm:
Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Clarithromycin có tác dụng in vitro mạnh hơn erythromycin đối với các vi khuẩn nhạy cảm streptococci và staphylococci.
Clarithromycin cũng có tác dụng trên một vài trực khuẩn hiếu khí Gram dương như Listeria monocytogenes và một số Corynebacterium.
Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: In vitro, clarithromycin có hoạt tính đối với một số vi khuẩn Gram âm như Neisseria gonorrhoeae và Moraxella (Branhame
Cách dùng
Thuốc Clabact 250 dùng uống trước hoặc sau bữa ăn đều được.
Thời gian điều trị clarithromycin còn tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh và thường kéo dài 7 - 14 ngày.
Liều dùng
Người lớn: Uống 250 - 500 mg x 2 lần/ngày.
Viêm phế quản mạn tính, đợt cấp tính nặng: 250 - 500 mg x 2 lần/ngày, trong 7 - 14 ngày.
Viêm xoang cấp tính: 500 mg x 2 lần/ ngày, trong 14 ngày.
Nhiễm Mycobacteria (phòng và điều trị): 500 mg x 2 lần/ ngày (kết hợp với thuốc khác như ethambutol, rifampin).
Nhiễm Helicobacter pylori và loét tá tràng: 500 mg x 2 lần/ ngày, trong 10 - 14 ngày.
Viêm amidan, viêm họng: 250 mg x 2 lần/ ngày, trong 10 ngày.
Viêm phổi: 250 mg x 2 lần/ ngày, trong 7 ngày.
Viêm da và cấu trúc da: 250 mg x 2 lần/ ngày, trong 7 - 14 ngày.
Nhiễm Mycobacterium avium: 500 mg x 2 lần/ ngày, trong ít nhất 3 tháng.
Điều chỉnh liều cho người suy thận (Clcr < 30 ml/ phút): Dùng nửa liều bình thường hoặc kéo dài gấp đôi khoảng cách giữa các lần dùng thuốc.
Không cần chỉnh liều clarithromycin ở người suy gan, có chức năng thận bình thường.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Những báo cáo cho thấy việc uống lượng lớn clarithromycin có thể gây ra những triệu chứng về tiêu hóa. Một bệnh nhân có bệnh sử rối loạn lưỡng cực đã uống 8g clarithromycin và cho thấy tình trạng tâm thần bị thay đổi, hoang tưởng, kali máu giảm và oxy máu giảm.
Nên điều trị những phản ứng dị ứng đi kèm khi dùng quá liều bằng cách rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ. Giống như những macrolid khác, nồng độ clarithromycin trong huyết thanh không bị ảnh hưởng bởi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc.
Các tác dụng bất lợi phổ biến liên quan tới điều trị clarithromycin là đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn và loạn vị giác. Những phản ứng bất lợi này thường nhẹ. Trong các nghiên cứu lâm sàng, không có sự khác nhau đáng kể về tỷ lệ gặp tác dụng bất lợi trên đường tiêu hóa trên bệnh nhân có hoặc không nhiễm mycobacterial trước đó.
Những tác dụng bất lợi được báo cáo ở những bệnh nhân đang sử dụng viên nén clarithromycin trong những nghiên cứu lâm sàng và báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường.
Tác dụng bất lợi theo hệ thống cơ quan cơ thể:
Nhiễm khuẩn và tình trạng nhiễm trùng:
- Bội nhiễm nấm candida, viêm dạ dày nhiễm khuẩn âm đạo.
- Viêm đại tràng giả mạc, nhiễm trùng da gây sốt cao cấp tính.
Hệ máu và bạch huyết:
- Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, tăng bạch cầu ái toan.
- Chứng mất bạch cầu hạt, giảm lượng tiểu cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch:
- Phản ứng phản vệ, phản ứng quá mẫn.
- Sốc mẫn cảm, phù bạch huyết.
Rối loạn về chuyển hóa và dinh dưỡng:
- Chán ăn, giảm sự ngon miệng.
Rối loạn tâm thần:
- Mất ngủ Lo âu, căng thẳng.
- Loạn thần kinh, tình trạng lú lẫn, trầm cảm, mất phương hướng, ảo giác, bất thường, hưng cảm.
Rối loạn hệ thần kinh:
- Loạn vị giác, đau đầu, cảm giác nhạt miệng.
- Chóng mặt, ngủ lơ mơ, run.
- Chứng co giật, mất vị giác, loạn khứu giác, mất khứu giác, dị cảm.
Rối loạn tai và tai trong:
- Chóng mặt, nghe kém, ù tai.
- Điếc.
Rối loạn tim mạch:
- Kéo dài khoảng QT, đánh trống ngực.
- Xoắn đỉnh, nhịp nhanh nhất.
Rối loạn mạch:
- Giãn mạch.
- Xuất huyết.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực, trung thất.
Rối loạn đường tiêu hóa:
- Tiêu chảy, nôn, khó tiêu, buồn nôn, đau bụng..
- Viêm dạ dày, viêm miệng, viêm lưỡi, trướng bụng, táo bón, khô miệng, ợ hơi.
- Phụ nữ có thai
- Lái tàu xe
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
- Dạng bào chế: Viên nén bao phim
- Quy cách đóng gói: Hộp 2 Vỉ x 10 Viên
- Đơn vị tính: Hộp
- Thương hiệu: Dhg
- Nhà sản xuất: DHG
- Nước sản xuất: Việt Nam
- Số đăng ký (SĐK): 893110309224
Đánh giá sản phẩm
37 đánh giá thực tếBạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:
Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.
Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!
Hỏi & đáp về sản phẩm
Dược sĩ phản hồi trong 15 phútChào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!