Thuốc Cefixim 400-CGP

5.0 ★★★★★ • 37 đánh giá • 1087 lượt mua
    Quy cách: 1 vỉ x 10 viên | Thương hiệu: Usp | Xuất xứ: Việt Nam
Cần tư vấn Thuốc kê đơn

Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.

Xuất xứ: Việt Nam
Nhà sản xuất: Usp
Chỉ định: điều trị nhiễm khuẩn
Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Số đăng ký: VD-16223-12
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Dược sĩ tư vấn chuyên môn

Dược sĩ Nguyễn Văn An

Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm này
Chat với dược sĩ Danka
Tổng quan

Cefixim 400 – US do Công ty TNHH US Pharma (USA) sản xuất, có thành phần chính là cefixime, được dùng để điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm.

Thành phần
  • Cefixime: 400mg
Chỉ định & Công dụng

Chỉ định

Thuốc Cefixim 400 - US được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp - Nhiễm khuẩn tai mũi họng, đặc biệt là viêm tai giữa do Haemophilus influenzae (những chủng có hoặc không có tiết beta- lactamase), Moraxella catarrhalis và S. Pyogenes.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới như viêm phế quản do Streptococcus pneumoniae và Haemophilus influenzae (những chủng có hoặc không có tiết beta- lactamase).
  • Viêm họng và viêm amidan. Nhiễm trùng đường tiết niệu, như viêm bàng quang, niệu đạo, viêm thận-bể thận không biến chứng do Escherichia coli và Proteus mirabilis.
  • Bệnh lậu do Neisseria gonorrhoeae. 
  • Bệnh thương hàn.

Dược lực học

Dược chất chính của Cefixim 400 - US là Cefixim, một kháng sinh phổ rộng. Phổ kháng khuẩn bao gồm: Các vi khuẩn thường gặp trong nhiễm khuẩn hô hấp.

Vi khuẩn Gram+ : Streptococcus pyogenes, S. pneumoniae.

Vi khuẩn Gram- : Các trực khuẩn Gram- kể cả các chủng tạo beta-lactamase như H. influenzae, M. catarrhalis. Các vi khuẩn khác Citrobacter diversus, Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri, Providencia stuarti, Salmonella sp., Shigella sp. và N. gonorrhoeae... 

Cơ chế tác dụng Cefixim là thuốc diệt khuẩn theo cơ chế ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, vì vậy vi khuẩn không thể tạo được vách tế bào và sẽ bị vỡ ra dưới tác dụng của áp suất thẩm thấu. Ưu điểm nổi bật của Cefixim là có tác dụng mạnh trên vi khuẩn Gram âm và thuốc bền với các men β-lactamase của vi khuẩn, nhờ đó tránh được sự đề kháng thuốc.

Dược động học

Cefixim là một trong số rất ít cephalosporin thế hệ II có thể dùng bằng đường uốn

Chống chỉ định
Dị ứng thuốc
Liều dùng & Cách dùng

Cách dùng

Dùng đường uống, uống nguyên viên.

Liều dùng

Thời gian điều trị thông thường 7-14 ngày.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Liều điều trị người lớn là 400 mg/ngày trong trường hợp bị nhiễm trùng nặng, có thể dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày.

Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi

Liều điều trị của trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi là 8 mg/kg/ngày, uống 1 lần duy nhất hoặc chia làm 2 lần trong ngày. Mức độ an toàn và hiệu quả của Cefixim chưa được ghi nhận ở trẻ em dưới 06 tháng tuổi. 

Trẻ em trên 50 kg

Dùng như liều dùng cho người lớn. 

Người bị suy thận

Cefixim có thể dùng ở người bị suy thận. 

Dùng liều bình thường cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinine 60 ml/phút hoặc cao hơn. 

Những bệnh nhân có độ thanh thải từ 21 – 60 ml/phút hoặc người đang chạy thận nhân tạo có thể dùng liều 300 mg/ngày với khoảng cách giãn liều như bình thường. Những bệnh nhân có độ thanh thải < 20 ml/phút hoặc bệnh nhân đang thẩm tách phúc mạc có thể dùng liều 200 mg/ngày với khoảng cách giãn liều như bình thường.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khi quá liều cefixim sẽ gây ra triệu chứng co giật. Do không có thuốc điều trị đặc hiệu nên chủ yếu điều trị triệu chứng. Khi có triệu chứng quá liều, phải ngưng thuốc ngay và xử trí như sau: Rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng. Do thuốc không loại được bằng thẩm phân máu nên không chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Cefixim 400 - US, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Cefixim được dung nạp tốt, các tác dụng phụ thường nhẹ và có thể hổi phục sau khi ngưng dùng thuốc. 

Thường gặp 

  • Tiêu hóa: Triệu chứng hay gặp là ỉa chảy và phân nát, đau bụng, nôn, buồn nôn, đầy hơi, ăn không ngon, khô miệng. Rối loạn tiêu hóa thường xảy ra ngay 1-2 ngày đầu điều trị và đáp ứng với các thuốc điều trị triệu chứng, hiếm khi phải ngừng thuốc. 

  • Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu và chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi. 

  • Quá mẫn: Ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc.

Ít gặp

  • Tiêu hóa: Ỉa chảy nặng do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc. Toàn thân: Phản ứng phù mạch, hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc. 

  • Huyết học: Giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu ưa acid thoáng qua, giảm nồng độ hemoglobin và hernatocrit. 

  • Gan: Viêm gan và vàng da, tăng tạm thời AST, ALT, phosphatase kiềm, bilirubin và LDH. 

  • Thận: Suy thận cấp, tăng nitrogen protein huyết và nồng độ creatinin huyết tương tạm thời. 

  • Triệu chứng khác: Những phản ứng khác có thể xảy ra bao gồm gây ngứa cơ quan sinh dục và viêm âm đạo. 

Hiếm gặp

  • Huyết học: Thời gian Prothrombin kéo dài. 

  • Toàn thân: Co giật. 

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Thận trọng khi sử dụng
  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận
Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

Dạng bào chế & Quy cách
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên
  • Đơn vị tính: Hộp
Nhà sản xuất & Xuất xứ
  • Thương hiệu: Usp
  • Nhà sản xuất: USP
  • Nước sản xuất: Việt Nam
  • Số đăng ký (SĐK): VD-16223-12

Đánh giá sản phẩm

37 đánh giá thực tế
5.0
★★★★★
Dựa trên 37 đánh giá

Bạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:

★ ★ ★ ★ ★
Trần Văn Hùng ✔ Đã mua hàng tại Danka 2 ngày trước
★★★★★

Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.

Nguyễn Thị Mai ✔ Đã mua hàng tại Danka 5 ngày trước
★★★★★

Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!

Hỏi & đáp về sản phẩm

Dược sĩ phản hồi trong 15 phút
Lê Hoàng Long: Thuốc này nên uống trước hay sau bữa ăn vậy dược sĩ?
Dược sĩ Danka Trả lời

Chào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!

Lên đầu trang
Loading
Trang chủ Giỏ hàng
Khyến mại
Liên hệ