Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô sản xuất của hãng
Thuốc bột uống Quincef 125
-
Quy cách: 10 gói x 3.8g | Thương hiệu: Mekophar | Xuất xứ: Việt Nam
Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.
| Xuất xứ: | Việt Nam |
| Nhà sản xuất: | Mekophar |
| Chỉ định: | điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên |
| Quy cách đóng gói: | Hộp 10 Gói x 3.8g |
| Số đăng ký: | 893110149025 |
| Hạn sử dụng: | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm nàyQuincef 125 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Hóa – Dược phẩm Mekophar, thành phần chính là cefuroxime, là thuốc kháng sinh được chỉ định điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra như: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường niệu - sinh dục, nhiễm khuẩn da và mô mềm,…
- Cefuroxim: 125mg
Chỉ định
Thuốc Quincef 125 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Thuốc được chỉ định điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
-
Đường hô hấp trên: Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amiđan và viêm họng.
-
Đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
-
Đường niệu - sinh dục: Viêm thận - bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo,....
-
Da và mô mềm: Bệnh nhọt, bệnh mủ da, chốc lở.
-
Bệnh lậu: Viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.
-
Cefuroxime axetil cũng được uống để điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu.
Dược lực học
Cefuroxime là kháng sinh bán tổng hợp có phổ kháng khuẩn rộng, thuộc nhóm Cephalosporin. Cefuroxime có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu.
Cefuroxime có hoạt tính kháng cầu khuẩn Gram dương và Gram âm ưa khí và kỵ khí, kể cả hầu hết các chủng Staphylococcus tiết penicillinase, và có hoạt tính kháng vi khuẩn đường ruột Gram âm. Cefuroxime thường có tác dụng đối với các vi khuẩn sau: Gram âm hiếu khí: Haemophilus influenzae (kể cả chúng đề kháng ampicillin), Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrheae, Escherichia coli, Klebsiella, Proteus; Gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus, Staph. epidermidis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus nhóm B; kỵ khí: Cầu khuẩn Gram dương và Gram âm (kể cả Peptococcus và Peptostreptococcus species), trực khuẩn Gram dương (kể cả Cl
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Liều đề nghị
Người lớn
Hầu hết các nhiễm khuẩn: 250mg x 2 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn tiết niệu: 125mg x 2 lần/ngày.
Viêm phế quản và viêm phổi: 500mg x 2 lần/ngày.
Trẻ em
Hầu hết các nhiễm khuẩn: 125mg x 2 lần/ngày.
Trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc bị nhiễm khuẩn nặng hơn: 250mg x 2 lần/ngày.
Thời gian điều trị từ 5 - 10 ngày. Nên uống thuốc sau khi ăn để đạt được hấp thu tối ưu.
Không cần thiết phải chỉnh liều trong trường hợp suy thận, bệnh nhân đang làm thẩm phân thận hay ở người già, nếu dùng không quá mức tối đa 1g/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Tuy nhiên có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.
Cách xử trí
Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ và giải quyết triệu chứng
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng thuốc Quincef 125, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp
- Tiêu chảy, ban da dạng sần.
Ít gặp
- Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính, buồn nôn, nôn, nổi mày đay, ngứa, tăng creatinin trong huyết thanh.
Hiếm gặp
- Sốt, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng màng giả, ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST và ALT, nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết, creatinin huyết, viêm thận kẽ, co giật, đau đầu, kích động, đau khớp.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
- Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 Gói x 3.8g
- Đơn vị tính: Hộp
- Thương hiệu: Mekophar
- Nhà sản xuất: MEKOPHAR
- Nước sản xuất: Việt Nam
- Số đăng ký (SĐK): 893110149025
Đánh giá sản phẩm
37 đánh giá thực tếBạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:
Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.
Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!
Hỏi & đáp về sản phẩm
Dược sĩ phản hồi trong 15 phútChào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!