Thuốc Biseptol 480

5.0 ★★★★★ • 37 đánh giá • 1087 lượt mua
    Quy cách: | Thương hiệu: Adamed | Xuất xứ: Việt Nam
Cần tư vấn Thuốc kê đơn

Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.

Xuất xứ: Ba Lan
Nhà sản xuất: Adamed
Quy cách đóng gói: Hộp 1 Vỉ x 20 Viên
Số đăng ký: VN-23059-22
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Dược sĩ tư vấn chuyên môn

Dược sĩ Nguyễn Văn An

Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm này
Chat với dược sĩ Danka
Tổng quan

Biseptol 480 là sản phẩm của Adamed Pharma, thuốc có thành phần chính là sulfamethoxazol và trimethoprim. Đây là thuốc dùng để điều trị nhiễm trùng do các vi sinh vật nhạy cảm với thuốc, dùng cho các nhiễm khuẩn khi có bằng chứng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc và có thể phối hợp với một loại kháng sinh đơn lẻ khác để điều trị nếu phù hợp.

Thành phần
  • Sulfamethoxazole: 400mg
  • Trimethoprim: 80mg
Chỉ định & Công dụng

Chỉ định

Thuốc Biseptol 480 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Thuốc được chỉ định cho trẻ trên 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và người lớn để điều trị nhiễm trùng do các vi sinh vật nhạy cảm với thuốc:

  • Điều trị và dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jiroveci.
  • Điều trị và dự phòng nhiễm toxoplasma.
  • Điều trị nhiễm nocardia.

Thuốc dùng cho các nhiễm khuẩn sau, khi có bằng chứng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc và có thể phối hợp với một loại kháng sinh đơn lẻ khác để điều trị nếu phù hợp:

  • Nhiễm trùng đường tiết niệu cấp tính không biến chứng.
  • Viêm tai giữa cấp tính.
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.

Cần xem xét các hướng dẫn chính thức để sử dụng kháng sinh phù hợp.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Kết hợp giữa sulfamid và trimethoprim.

Mã ATC: J01EE01.

Cơ chế tác dụng

Sulfamethoxazol ức chế cạnh tranh việc sử dụng acid para-aminobenzoic trong tổng hợp dihydrofolat của tế bào vi khuẩn, kết quả là kìm khuẩn. Trimethoprim ức chế thuận nghịch enzym dihydrofolat reductase (DHFR) của vi khuẩn, là một enzyme hoạt hóa con đường chuyển hóa folate từ việc chuyển dihydrofolat sang tetrahydrofolate. Kết quả là trimethoprim có tác dụng diệt khuẩn. Trimethoprim và sulfamethoxazol ức chế 2 giai đoạn kế tiếp trong sinh tổng hợp các purin và các acid nucleic thiết yếu của nhiều vi khuẩn.

Trimethoprim gắn với DHFR huyết thanh nhưng kém hơn rất nhiều so với vi khuẩn. Ái lực của thuốc với DHTR ở động vật có vú thấp hơn khoảng 50000 lần so với vi khuẩn.

Cơ chế kháng thuốc

Các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng sự đề kháng của vi khuẩn có thể phát triển chậm hơn nếu sử dụng phối hợp sulfamethoxazol và trimethoprim so với sử dụng đơn độc kháng sinh.

Liều dùng & Cách dùng

Cách dùng

Đường uống.

Có thể dùng Biseptol với một số thức ăn hoặc đồ uống để giảm thiểu khả năng rối loạn tiêu hóa.

Liều dùng

Khuyến cáo về liều tiêu chuẩn đối với nhiễm trùng cấp tính:

Người lớn trên 18 tuổi: 160mg trimethoprim/ 800mg sulfamethoxazol mỗi 12 giờ.

Trẻ em trên 12 tuổi và dưới 18 tuổi: Liều điều trị tiêu chuẩn ở trẻ em được ước tính là 6 mg trimethoprim và 30mg sulfamethoxazol mỗi kg cân nặng mỗi ngày, ngày chia thành 2 lần.

Liều dùng theo độ tuổi: 160mg trimethoprim/ 800mg sulfamethoxazol mỗi 12 giờ.

Nên tiếp tục điều trị thêm 2 ngày sau khi hết triệu chứng.

Đa số yêu cầu thời gian điều trị tối thiểu là 5 ngày. Nếu không thấy rõ sự cải thiện lâm sàng sau 7 ngày điều trị, bệnh nhân nên được đánh giá lại.

Liều dùng tiêu chuẩn thay thế đối với nhiễm trùng đường tiết niệu dưới cấp tính không biến chứng, lộ trình điều trị ngắn từ 1 đến 3 ngày cho thấy hiệu quả.

Người cao tuổi:

Xem phần cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc. Ngoại trừ trường hợp liều lượng tiêu chuẩn đặc biệt khác được áp dụng.

Suy gan:

Không có dữ liệu sẵn có liên quan đến liều dùng trên bệnh nhân suy gan.

Suy thận:

Liều khuyến cáo:

Trẻ em từ 12-18 tuổi và người lớn trên 18 tuổi:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)

Liều khuyến cáo

>30

160mg trimethoprim/ 800mg sulfamethoxazol mỗi 12 giờ

15 đến 30

80 mg trimethoprim/ 400mg
sulfamethoxazol mỗi 12 gi

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Phân loại tần suất của các tác dụng không mong muốn dưới đây là ước tính. Đối với hầu hết các biến cố, các dữ liệu phù hợp để ước lượng là chưa đầy đủ. Thêm vào đó, tần suất gặp các tác dụng không mong muốn có thể khác nhau tùy thuộc chỉ định.

Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng lớn đã công bố được sử dụng để xác định tần suất các tác dụng không mong muốn từ rất phổ biến cho đến hiếm gặp. Các tác dụng không mong muốn rất hiếm gặp được xác định chủ yếu từ dữ liệu hậu mại, do đó sử dụng tỷ lệ báo cáo thay cho tần suất thực. Nhóm tần suất được xác định bằng cách sử dụng quy ước sau đây: Rất phổ biến (≥ 1/10), Phổ biến (≥ 1/100 đến <1/10), Không phổ biến (≥ 1/1.000 đến <1/100), Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến <1/1000), Rất hiếm (<1/10.000) và Không xác định (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Hệ cơ quan

Tần suất

Tác dụng không mong muốn

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh

Phổ biến

Phát triển quá mức nấm

Rất hiếm

Viêm đại tràng giả mạc

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Rất hiếm

Giảm bạch cầu, giảm
bạch cầu trung tính; giảm
tiểu cầu, mất bạch cầu
hạt, thiếu máu hồng cầu
lớn, thiếu máu bất sản,
thiếu máu tan huyết,
methemoglobin huyết,
tăng bạch cầu ưa eosin,
ban xuất huyết, tan huyết
ở bệnh nhân thiếu G-6-PD

Rối loạn
hệ thống
miễn dịch

Rất hiếm

Xuất huyết,

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

Dạng bào chế & Quy cách
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 Vỉ x 20 Viên
  • Đơn vị tính: Hộp
Nhà sản xuất & Xuất xứ
  • Thương hiệu: Adamed
  • Nhà sản xuất: PHARMACEUTICAL WORK ADAMED PHARMA
  • Nước sản xuất: Ba Lan
  • Số đăng ký (SĐK): VN-23059-22

Đánh giá sản phẩm

37 đánh giá thực tế
5.0
★★★★★
Dựa trên 37 đánh giá

Bạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:

★ ★ ★ ★ ★
Trần Văn Hùng ✔ Đã mua hàng tại Danka 2 ngày trước
★★★★★

Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.

Nguyễn Thị Mai ✔ Đã mua hàng tại Danka 5 ngày trước
★★★★★

Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!

Hỏi & đáp về sản phẩm

Dược sĩ phản hồi trong 15 phút
Lê Hoàng Long: Thuốc này nên uống trước hay sau bữa ăn vậy dược sĩ?
Dược sĩ Danka Trả lời

Chào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!

Lên đầu trang
Loading