Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô sản xuất của hãng
Thuốc Augmentin 1g
-
Quy cách: 2 vỉ x 7 viên | Thương hiệu: Gsk | Xuất xứ: Việt Nam
Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.
| Xuất xứ: | Anh |
| Nhà sản xuất: | Gsk |
| Chỉ định: | điều trị nhiễm khuẩn |
| Quy cách đóng gói: | Hộp 2 Vỉ x 7 Viên |
| Số đăng ký: | VN-20517-17 |
| Hạn sử dụng: | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm nàyThuốc Augmentin là thuốc kháng sinh phổ rộng thuộc nhóm penicillin, chống lại các vi khuẩn thường gây bệnh trong cộng đồng và bệnh viện.
Augmentin 1g có thành phần hoạt chất bao gồm sự kết hợp của amoxicillin và clavulanate. Trong đó Amoxicillin (dưới dạng amoxicillin trihydrate) có tác dụng chống lại vi khuẩn gây bệnh, còn clavulanate (dưới dạng clavulanate kali) đóng vai trò là chất ức chế beta-lactamase, mở rộng phổ kháng khuẩn của amoxiccillin đối với nhiều loại vi khuẩn, kể cả các vi khuẩn kháng sinh khác thuộc nhóm beta lactam.
- Amoxicillin: 875mg
- Clavulanic acid: 125mg
Chỉ định
Augmentin 1g được chỉ định để điều trị ngắn hạn nhiễm khuẩn ở các vị trí dưới đây:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (tai-mũi-họng): Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi thùy và viêm phế quản phổi.
- Nhiễm khuẩn đường niệu sinh dục: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận-bể thận.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Nhọt, áp-xe, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương.
- Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.
- Nhiễm khuẩn răng: Áp-xe ổ răng.
- Các nhiễm khuẩn khác như nạo thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
Tính nhạy cảm của vi khuẩn với Augmentin 1g sẽ thay đổi theo địa lý và thời gian.
Sử dụng thuốc theo hướng dẫn kê toa thuốc kháng sinh chính thức và dữ liệu về tính nhạy cảm của các vi khuẩn tại địa phương.
Dược lực học
Augmentin 1g là thuốc kháng sinh với phổ kháng khuẩn rộng đặc biệt chống lại các vi khuẩn thường gây bệnh trong cộng đồng và bệnh viện. Tác dụng ức chế men beta-lactamse của cluavulanate mở rộng phổ kháng khuẩn của amoxicillin hơn nữa, bao gồm nhiều chủng đã kháng các kháng sinh của nhóm beta-lactam khác.
Dược động học
Hấp thu:
Amoxicillin và acid clavulanic đều hấp thu tốt và nhanh qua đường uống khi được
Cách dùng
Bệnh nhân nên nuốt cả viên và không được nhai. Nếu cần có thẻ bẻ đôi viên thuốc rồi nuốt và không được nhai.
Nên uống thuốc vào đầu bữa ăn để hấp thu thuốc tối ưu đồng thời hạn chế tối đa khả năng không dung nạp đường tiêu hóa.
Không nên điều trị quá 14 ngày mà không kiểm tra.
Liều dùng
Liều thông thường điều trị nhiễm khuẩn
Người lớn và trẻ trên 12 tuổi:
- Nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa: 625mg x 2 lần/ngày.
- Nhiễm khuẩn nặng: 1g x 2 lần/ngày.
- Có thể bắt đầu điều trị bằng đường tiêm truyền và tiếp nối bằng đường uống.
Trẻ em:
Không khuyến cáo dùng viên Augmentin 625mg và 1g cho trẻ 12 tuổi và nhỏ hơn.
Bệnh nhân suy thận (người lớn):
Chỉ nên dùng Augmentin 1g cho những bệnh nhân có độ lọc cầu thận > 30ml/phút.
Bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinine 10 - 30ml/phút) và suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 10ml/phút): Xem liều dùng của Augmentin 625mg.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước điện giải có thể là biểu hiện của quá liều.
Đã gặp tinh thể amoxicillin niệu trong một số trường hợp dẫn đến suy thận.
Augmentin 1g có thể được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn bằng thẩm phân máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng thuốc Augmentin 1g, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn;
Nhiễm khuẩn và nhiễm KTS: Nhiễm nấm Candida trên da và niêm mạc.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hệ thần kinh: Chóng mặt, đau đầu;
Hệ tiêu hóa: Khó tiêu;
Da và mô dưới da: Ban da, ngứa, mày đay;
Gan, mật: Tăng vừa phải AST và/hoặc AL.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Nôn thường xuất hiện hơn khi uống liều cao. Nếu có dấu hiệu của các phản ứng trên đường tiêu hóa thì có thể uống thuốc vào đầu bữa ăn để giảm những phản ứng này. Khi gặp tác dụng phụ khác của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
- Dạng bào chế: Viên nén bao phim
- Quy cách đóng gói: Hộp 2 Vỉ x 7 Viên
- Đơn vị tính: Hộp
- Thương hiệu: Gsk
- Nhà sản xuất: SMITHKLINE BEECHAM PHARMACEUTICALS
- Nước sản xuất: Anh
- Số đăng ký (SĐK): VN-20517-17
Đánh giá sản phẩm
37 đánh giá thực tếBạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:
Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.
Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!
Hỏi & đáp về sản phẩm
Dược sĩ phản hồi trong 15 phútChào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!