Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô sản xuất của hãng
Thuốc Amoxicillin Capsules BP 500mg
-
Quy cách: 10 vỉ x 10 viên | Thương hiệu: Brawn | Xuất xứ: Việt Nam
Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.
| Xuất xứ: | Ấn Độ |
| Nhà sản xuất: | Brawn |
| Chỉ định: | điều trị nhiễm khuẩn |
| Quy cách đóng gói: | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Số đăng ký: | VN-15238-12 |
| Hạn sử dụng: | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm nàyThuốc Amoxicillin capsules BP 500 mg của công ty Brawn Laboratories Ltd chứa amoxicillin 500 mg với công dụng điều trị các chủng vi khuẩn nhạy cảm.
Viên nang cứng cỡ số 0, nắp nang màu nâu, thân nang màu đỏ da bò, chứa dược chất màu trắng bên trong.
- Amoxicillin: 500mg
Chỉ định
Thuốc Amoxicillin capsules BP 500 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Viêm xoang cấp do vi khuẩn.
- Viêm tai giữa cấp.
- Viêm amidan và viêm họng cấp do liên cầu khuẩn.
- Cơn cấp của viêm phế quản mạn tính.
- Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng.
- Viêm bàng quang cấp.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không triệu chứng ở phụ nữ mang thai.
- Viêm bể thận cấp.
- Sốt do thương hàn và phó thương hàn.
- Áp xe răng do viêm tế bào lan rộng.
- Nhiễm khuẩn khớp già.
- Diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori.
- Bệnh Lyme.
- Amoxicillin cũng được chỉ định trong dự phòng viêm nội tâm mạc. Cần phải xem xét hướng dẫn chính thức về việc sử dụng các chất kháng khuẩn thích hợp.
Dược lực học
Amoxicillin là một kháng sinh bán tổng hợp penicillin (kháng sinh beta - lactam) ức chế một hoặc nhiều enzyme (thường được gọi là các protein gắn penicillin, PBP) trong quá trình sinh tổng hợp của peptidoglycan vi khuẩn, một phần cấu trúc nên thành tế bào của vi khuẩn. Ức chế tổng hợp peptidoglycan dẫn tới làm yếu thành tế bào, vi khuẩn tự phân hủy thành tế bào và chết. Amoxicillin dễ bị thoái hóa bởi các beta - lactamase được tạo ra bằng các vi khuẩn kháng thuốc và do đó phổ hoạt động của amoxicillin không bao gồm các vi sinh vật tạo ra enzyme này.
Dược động học
Hấp thu
Amoxicillin bền vững trong môi trường acid dịch vị, được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa sau khi uống. Sau một liều uống, sinh khả dụng của amoxicillin xấp xỉ 70%, Tmax xấp xỉ 1 giờ.
Phân bố
Khoảng 18% tổng nồng độ amoxicillin trong máu gắn với protein và thể tích phân bố trong khoảng 0,3 - 0,4 L/kg. Thuốc qua được hàng rào nhau thai.
Chuyển hóa và thải trừ
Amoxicillin được bài tiết một phần qua nước tiểu dưới dạng không hoạt động là acid penicilloic, tươ
Cách dùng
Dùng đường uống, uống cùng với nước, không được mở nắp nang.
Liều dùng
Liều dùng cho người lớn và trẻ em từ 40 kg trở lên
Bảng 1
|
Chỉ định |
Liều dùng |
|
Viêm xoang cấp do vi khuẩn |
250 mg - 500 mg mỗi 8 giờ hoặc 750 mg - 1 g mỗi 12 giờ. Với nhiễm khuẩn nặng: 750 mg - 1 g mỗi 8 giờ. Viêm bàng quang cấp: Có thể điều trị 3 g 2 lần mỗi ngày trong 1 ngày. |
|
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không gồm triệu chứng ở phụ nữ mang thai. |
|
|
Viêm bể thận cấp |
|
|
Áp xe răng do viêm tế bào lan rộng |
|
|
Viêm bàng quang cấp |
|
|
Viêm tai giữa |
500 mg mỗi 8 giờ hoặc 750 mg - 1 g mỗi 12 giờ. Với nhiễm khuẩn nặng: 750 mg - 1 g mỗi 8 giờ trong 10 ngày. |
|
Viêm amidan và viên họng cấp do liên cầu khuẩn |
|
|
Cơn cấp của viêm phế quản mạn tính |
|
|
Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng |
500 mg - 1 g mỗi 8 giờ. |
|
Sốt do thương hàn và phó thương hàn |
500 mg - 2 g mỗi 8 giờ. |
|
Nhiễm khuẩn khớp giả |
Liều uống 2 g từ 30 - 60 phút trước khi điều trị. |
|
Diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori |
750 mg- 1 g 2 lần mỗi ngày, kết hợp với chất ức chế bơm proton (omeprazole, lansoprazole) và các kháng sinh khác (clarithromycin, metronidazole) trong 7 ngày. |
|
Bệ
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Amoxicillin capsules BP 500 mg bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Rối loạn máu và hệ bạch huyết Rất hiếm gặp: Giảm bạch cầu có hồi phục (bao gồm giảm bạch cầu trung tính hoặc mất bạch cầu hạt), giảm tiểu cầu có hồi phục và thiếu máu tan huyết; thời gian chảy máu kéo dài và kéo dài thời gian prothrombin. Rối loạn hệ miễn dịch
Chưa được biết đến: Phản ứng Jarisch - Hersheimer. Rối loạn hệ thần kinh Rất hiếm gặp: Tăng động, chóng mặt và co giật. Rối loạn hệ tiêu hóa Thường gặp: Tiêu chảy và buồn nôn. Ít gặp: Nôn mửa. Rất hiếm gặp: Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh; lưỡi có lông đen. Rối loạn gan - mật Rất hiếm gặp: Viêm gan và vàng da ứ mật. Tăng vừa phải AST/ALT. Rối loạn da và mô dưới da Dữ liệu và thử nghiệm lâm sàng: Thường gặp: Phát ban da. Ít gặp: Ngứa và mày đay. Dữ liệu sau lưu hành. Rất hiếm gặp: Các phản ứng trên da như ban đỏ nhiều dạng, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da tróc và viêm da bỏng rộp, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hội chứng DRESS (phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ái toan và nhiều triệu chứng toản thân). Rối loạn thận và đường tiết niệu Rất hiếm gặp: Tinh thể niệu, viêm thận kẽ. Hướng dẫn cách xử trí ADR Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Thận trọng khi sử dụng
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
Dạng bào chế & Quy cách
Nhà sản xuất & Xuất xứ
Đánh giá sản phẩm37 đánh giá thực tế5.0
★★★★★
Dựa trên 37 đánh giá
Bạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:
★
★
★
★
★
Trần Văn Hùng
✔ Đã mua hàng tại Danka
2 ngày trước
★★★★★
Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.
Nguyễn Thị Mai
✔ Đã mua hàng tại Danka
5 ngày trước
★★★★★
Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc! Hỏi & đáp về sản phẩmDược sĩ phản hồi trong 15 phút
Lê Hoàng Long:
Thuốc này nên uống trước hay sau bữa ăn vậy dược sĩ?
Dược sĩ Danka
Trả lời
Chào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé! |