Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô sản xuất của hãng
Thuốc Agifamcin 300
-
Quy cách: 10 vỉ x 10 viên | Thương hiệu: Agimexpharm | Xuất xứ: Việt Nam
Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.
| Xuất xứ: | Việt Nam |
| Nhà sản xuất: | Agimexpharm |
| Chỉ định: | điều trị tất cả các thể lao, phong |
| Quy cách đóng gói: | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Số đăng ký: | VD-14223-11 |
| Hạn sử dụng: | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm nàyThuốc Agifamcin được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm, với thành phần chính Rifampicin, là thuốc dùng để điều trị tất cả các thể lao bao gồm cả lao màng não, điều trị phong, nhiễm khuẩn nặng do các chủng do các chủng Staphylococcus, nhiễm Mycobacteriumkhông điển hình ở người bệnh AIDS.
Thuốc còn được dùng để phòng viêm màng não do Haemophilus influenzae và Neisseria meningitidis những người tiếp xúc trực tiếp với người bệnh chắc chắn hoặc nghi mắc các vi khuẩn đó.
- Rifampicin: 300mg
Chỉ định
Thuốc Agifamcin 300 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị tất cả các thể lao bao gồm cả lao màng não, thường phải phối hợp với các thuốc trị lao khác như isoniazid, pyrazinamid, ethambutol, streptomycin để phòng trực khuẩn đột biến kháng thuốc.
- Điều trị phong: Đối với nhóm phong ít vi khuẩn, theo phác đồ kết hợp 2 thuốc, phải phối hợp rifampicin với thuốc trị phong dapson. Đối với nhóm phong nhiều vi khuẩn, theo phác đồ 3 thuốc, phối hợp rifampicin với dapson và clofazimin.
- Phòng viêm màng não do Haemophilus influenzae và Neisseria meningitidis cho những người tiếp xúc trực tiếp với người bệnh chắc chắn hoặc nghi mắc các vi khuẩn đó.
- Điều trị nhiễm khuẩn nặng do các chủng Staphylococcus kể cả các chủng đã kháng methicillin và đa kháng (phối hợp với các thuốc chống tụ cầu).
- Nhiễm Mycobacterium không điển hình (M. avium) ở người bệnh AIDS cũng phải phối hợp với các thuốc kháng khuẩn khác giống như điều trị lao.
Dược lực học
Rifampicin là dẫn chất kháng sinh bán tổng hợp của rifamycin B. Rifampicin có hoạt tính với các vi khuẩn thuộc chủng Mycobacterium, đặc biệt là vi khuẩn lao, phong và Mycobacterium khác như M. bovis, M. avium. Nồng độ tối thiểu ức chế đối với vi khuẩn lao là 0,1–2,0 microgam/ml.
Ngoài ra, rifampicin là một kháng sinh phổ rộng, in vitro có tác dụng tốt với cầu khuẩn gram dương và gram âm, nhưng hiệu quả lâm sàng chưa được khẳng định với cầu khuẩn ruột. Rifampicin rất có tác dụng với tụ cầu vàng kể cả các chủng đã kháng penicillin và kháng isoxazyl-penicillin (với tụ cầu S.epidermidis cũng nhạy cảm như vậy). Nồng độ
Cách dùng
Thuốc Agifamcin được dùng qua đường uống. Nên uống rifampicin vào lúc đói với 1 cốc nước đầy (1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn). Tuy nhiên nếu bị kích ứng tiêu hóa, có thể uống sau khi ăn. Uống thuốc duy nhất 1 lần trong ngày.
Liều dùng
Điều trị lao
Phải phối hợp với các thuốc trị lao khác như isoniazid, streptomycin, ethambutol. Liều dùng cho người lớn và trẻ em: 10 mg/kg, tối đa 600 mg, ngày 1 lần hoặc 2–3 lần/tuần.
Điều trị phong
Phải phối hợp với các thuốc điều trị phong khác như dapson và clofazimin.
Với nhóm người bệnh nhiều vi khuẩn dùng liên tục 24 tháng theo phác đồ sau:
-
Từ 0 đến 5 tuổi: Rifampicin 150–300 mg x 1 lần/tháng và clofazimin 100 mg x 1 lần/tháng hoặc 100 mg/tuần x 1 lần/tuần và dapson 25 mg x 1 lần/ngày.
-
Từ 6 đến 14 tuổi: Rifampicin 300–450 mg x 1 lần/tháng và clofazimin 150–200mg x 1 lần/tháng hoặc 150mg/tuần x 1 lần/tuần và dapson 50–100mg x 1 lần/ngày.
-
Người lớn từ 15 tuổi trở lên: Rifampicin 600 mg x 1 lần/tháng và clofazimin 300 mg x 1 lần/tháng hoặc 50 mg/ngày x 1 lần/tuần và dapson 100 mg x 1 lần/ngày.
Với nhóm người bệnh ít vi khuẩn dùng liên tục 6 tháng như sau:
-
Từ 0 đến 8 tuổi: Rifampicin 150–300 mg x 1 lần/tháng và dapson 25 mg x 1 lần/ngày.
-
Từ 6 đến 14 tuổi: Rifampicin 300–450mg x 1 lần/tháng và dapson 50–100 mg x 1 lần/ngày.
-
Người lớn từ 15 tuổi trở lên: Rifampicin 600 mg x 1 lần/tháng và dapson 100 mg x 1 lần/ngày.
Dự phòng viêm màng não
Do Haemophilus influenzae:
-
Trẻ em dưới 1 tháng: 10 mg/kg x 1 lần/ngày x 4 ngày.
- <
Khi sử dụng thuốc Agifamcin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, chán ăn.
-
Da: Ban da, ngứa kèm theo ban hoặc không.
-
Nội tiết: Rối loạn kinh nguyệt.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, sốt.
-
Thần kinh: Ngủ gà, mất điều hòa,khó tập trung ý nghĩ.
-
Gan: Tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm, tăng bilirubin huyết thanh, vàng da và rối loạn porphyrin thoáng qua.
-
Mắt: Viêm kết mạc xuất tiết.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
-
Toàn thân: Rét run, sốt.
-
Máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin và thiếu máu tán huyết.
-
Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
-
Da: Ngoại ban, ban xuất huyết.
-
Hô hấp: Khó thở.
-
Tiết niệu: Suy thận nặng.
-
Cơ: Yếu cơ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Phản ứng miễn dịch toàn thân như rét run, sốt, hiếm gặp trong thời gian điều trị liên tục. Trong trường hợp có ban hoặc xuất huyết hoặc đột ngột giảm chức năng thận thì phải ngừng rifampicin ngay (hay gặp trong điều trị gián đoạn).
Giảm chức năng thận trước khi dùng rifampicin không
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
- Dạng bào chế: Viên nang cứng
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
- Đơn vị tính: Hộp
- Thương hiệu: Agimexpharm
- Nhà sản xuất: CTY CP DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM
- Nước sản xuất: Việt Nam
- Số đăng ký (SĐK): VD-14223-11
Đánh giá sản phẩm
37 đánh giá thực tếBạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:
Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.
Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!
Hỏi & đáp về sản phẩm
Dược sĩ phản hồi trong 15 phútChào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!