Thuốc Agiclovir 400

5.0 ★★★★★ • 37 đánh giá • 1087 lượt mua
    Quy cách: 3 vỉ x 10 viên | Thương hiệu: Agimexpharm | Xuất xứ: Việt Nam
Cần tư vấn Thuốc kê đơn

Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.

Xuất xứ: Việt Nam
Nhà sản xuất: Agimexpharm
Chỉ định: điều trị nhiễm Herpes simplex, Herpes zoster, thủy đậu
Quy cách đóng gói: Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Số đăng ký: 893110204800
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Dược sĩ tư vấn chuyên môn

Dược sĩ Nguyễn Văn An

Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm này
Chat với dược sĩ Danka
Tổng quan

Agiclovir 400mg dạng viên nén chứa hoạt chất chính Aciclovir được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm. Agiclovir 400mg dùng điều trị nhiễm Herpes simplex ở da và niêm mạc, bệnh thủy đậu và Herpes zoster (bệnh zona).

Thành phần
  • Aciclovir: 400mg
Chỉ định & Công dụng

Chỉ định

Thuốc Agiclovir 400mg chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị nhiễm Herpes simplex ở da và niêm mạc, bao gồm herpes sinh dục khởi phát và tái phát (không bao gồm nhiễm HSV nặng ở trẻ suy giảm miễn dịch).
  • Ngăn chặn (phòng ngừa tái phát) nhiễm Herpes simplex tái phát ở các bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường.
  • Dự phòng nhiễm Herpes simplex ở các bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
  • Điều trị bệnh thủy đậu và Herpes zoster (bệnh zona).

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng virus.

Mã ATC: J05AB01.

Aciclovir là chất tương tự nucleosid (Acycloguanosin) có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes.

Để có tác dụng aciclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là Aciclovir Triphosphat. Ở chặng đầu, aciclovir được chuyển thành aciclovir monophosphat nhờ enzym của virus là thymidinkinase, sau đó chuyển tiếp thành Aciclovir Diphosphat và triphosphat bởi một số enzym khác của tế bào.

Aciclovir triphosphat ức chế tổng hợp DNA của virus và sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng gì đến chuyển hóa của các tế bào bình thường.

Tác dụng của Aciclovir mạnh nhất trên virus Herpes simplex typ 1 (HSV-1) và kém hơn ở  virus Herpes simplex typ 2 (HSV-2), virus Varicella zoster (VZV), tác dụng yếu nhất trên cytomegalovirus (CMV). Trên lâm sàng không thấy Aciclovir có hiệu quả trên người bệnh nhiễm CMV.

Tác dụng chống virus Epstein Barr vẫn còn chưa rõ. Trong quá trình điều trị đã xuất hiện một số chủng kháng thuốc và virus Herpes simplex tiềm ẩn trong các hạch không bị tiêu diệt.

Aciclovir có tác dụng tốt trong điều trị viêm não thể nặng do virus HSV-1, tỷ lệ tử vong có thể giảm từ 70% xuống 20%. Trong một số người bệnh được chữa khỏi, các biến chứng nghiêm trọng cũng giảm đi. Aciclovir dùng liều cao

Liều dùng & Cách dùng

Cách dùng

Uống thuốc sau bữa ăn với nhiều nước.

Liều dùng

Người lớn

Điều trị nhiễm Herpes simplex: 

  • Uống 200 mg/lần x 5 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 4 giờ bỏ qua liều ban đêm. 
  • Đợt điều trị thường 5 ngày, trong các trường hợp nhiễm khởi phát nặng, thời gian điều trị có thể kéo dài hơn.

Ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nặng (như sau ghép tủy) hoặc những bệnh nhân bị giảm hấp thu ở ruột, liều có thể tăng gấp đôi thành 400 mg hoặc có thể cân nhắc dùng liều tiêm tĩnh mạch.

Nên bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt ngay khi nhiễm bệnh, đối với các đợt tái phát, tốt nhất nên bắt đầu điều trị trong giai đoạn tiền triệu hoặc khi bắt đầu xuất hiện các sang thương.

Phòng ngừa nhiễm Herpes simplex tái phát ở các bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường:

  • Uống 200 mg/lần x 4 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 6 giờ.
  • Để thuận tiện cho nhiều bệnh nhân có thể dùng liều 400 mg/lần x 2 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
  • Trong một số trường hợp, điều chỉnh liều xuống 200 mg/lần x 3 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 8 giờ, hoặc 200 mg x 2 lần/ngày cách nhau mỗi 12 giờ, cũng có thể đạt được hiệu quả.
  • Một số bệnh nhân có thể bị nhiễm đột phát khi dùng liều tổng cộng hàng ngày 800 mg.
  • Mỗi 6 – 12 tháng, nên ngưng điều trị theo định kỳ để theo dõi những chuyển biến tự nhiên của bệnh.

Dự phòng nhiễm Herpes simplex ở các bệnh nhân suy giảm miễn dịch:

  • Uống 200 mg/lần x 4 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 6 giờ.
  • Ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nặng (như sau ghép tủy) hoặc những bệnh nhân bị giảm hấp thu ở ruột, có thể tăng gấp đôi liều đến 400 mg hoặc có thể cân nhắc dùng liều tiêm tĩnh mạch.
  • Thời gian dùng thuốc dự phòng tùy thuộc vào thời kỳ có nguy cơ dài hay ngắn.

Điều trị bệnh thủy đậu và Herpes zoster:

  • Uống 800 mg/lần x 5 lần/ngày, mỗi lần
Tác dụng phụ

Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.

Khi uống Aciclovir có thể gặp các tác dụng không mong muốn như sau:

Thường gặp:

  • Rối loạn tâm thần và hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.
  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.
  • Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban (bao gồm nhạy cảm ánh sáng).

Ít gặp:

  • Da và mô dưới da: Mày đay, tăng tần suất rụng tóc lan tỏa. Tăng rụng tóc lan tỏa có liên quan đến một số bệnh và thuốc, không chắc do liên quan đến việc sử dụng Aciclovir.

Hiếm gặp: 

  • Hệ thống miễn dịch: Sốc phản vệ.
  • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó thở.
  • Gan-mật: Tăng bilirubin và men gan có liên quan.
  • Thận và tiết niệu: Tăng urê máu và creatinin.
  • Da và mô dưới da: Phù mạch.

Rất hiếm gặp:

  • Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Rối loạn tâm thần và hệ thần kinh: Kích động, run, mất điều hòa, loạn vận ngôn, ảo giác, các triệu chứng loạn thần kinh, co giật, ngủ gà, bệnh não, hôn mê. Các biểu hiện này thường hồi phục và thường nhận thấy ở bệnh nhân suy thận hoặc có yếu tố ảnh hưởng khác.
  • Gan-mật: Viêm gan, vàng da.
  • Thận và tiết niệu: Suy thận cấp, đau thận.
  • Toàn thân: Mệt mỏi, sốt.
Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

Dạng bào chế & Quy cách
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
  • Đơn vị tính: Hộp
Nhà sản xuất & Xuất xứ
  • Thương hiệu: Agimexpharm
  • Nhà sản xuất: AGIMEXPHARM
  • Nước sản xuất: Việt Nam
  • Số đăng ký (SĐK): 893110204800

Đánh giá sản phẩm

37 đánh giá thực tế
5.0
★★★★★
Dựa trên 37 đánh giá

Bạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:

★ ★ ★ ★ ★
Trần Văn Hùng ✔ Đã mua hàng tại Danka 2 ngày trước
★★★★★

Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.

Nguyễn Thị Mai ✔ Đã mua hàng tại Danka 5 ngày trước
★★★★★

Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!

Hỏi & đáp về sản phẩm

Dược sĩ phản hồi trong 15 phút
Lê Hoàng Long: Thuốc này nên uống trước hay sau bữa ăn vậy dược sĩ?
Dược sĩ Danka Trả lời

Chào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!

Lên đầu trang
Loading
Trang chủ Giỏ hàng
Khyến mại
Liên hệ