Cốm pha Zinnat Suspension 125mg

5.0 ★★★★★ • 37 đánh giá • 1087 lượt mua
    Quy cách: 50ml | Thương hiệu: Gsk | Xuất xứ: Việt Nam
Cần tư vấn Thuốc kê đơn

Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.

Xuất xứ: Anh
Nhà sản xuất: Gsk
Chỉ định: điều trị các chứng nhiễm khuẩn
Quy cách đóng gói: Chai x 50ml
Số đăng ký: VN-9663-10
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Dược sĩ tư vấn chuyên môn

Dược sĩ Nguyễn Văn An

Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm này
Chat với dược sĩ Danka
Tổng quan

Thuốc Zinnat được sản xuất bởi Công ty Glaxo Operations UK Limited (GlaxoSmithKline), có thành phần chính là cefuroxime, được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn niệu - sinh dục, nhiễm khuẩn da và mô mềm, bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.

Thuốc Zinnat 250mg bột được bào chế dưới dạng cốm khô, màu trắng đến trắng đục, hương vị nhiều loại trái cây để pha hỗn dịch uống. Pha như hướng dẫn từ chai đa liều sẽ tạo thành hỗn dịch chứa 125mg cefuroxime (dưới dạng cefuroxime axetil) trong mỗi 5ml. Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai 50ml hoặc hộp 10 gói.

Thành phần
  • Cefuroxime: 125mg
Chỉ định & Công dụng

Chỉ định

Thuốc Zinnat 250mg bột được chỉ định dùng các trường hợp sau:

Cefuroxime axetil là tiền chất dạng uống của cefuroxime, kháng sinh diệt khuẩn nhóm cephalosporin, nó bền vững với hầu hết β-lactamase và có hoạt phổ rộng đối với vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc được chỉ định để điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với cefuroxime axetil sẽ thay đổi theo địa lý và thời gian và nên tham khảo dữ liệu về tính nhạy cảm của vi khuẩn ở địa phương nếu có.

Chỉ định gồm:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (ví dụ: Nhiễm khuẩn tai - mũi - họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng hầu).

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (ví dụ: Viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn).

Nhiễm khuẩn niệu-sinh dục (ví dụ: Viêm thận - bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo).

Nhiễm khuẩn da và mô mềm (ví dụ: Nhọt, bệnh mủ da và chốc lở).

Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.

Sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi để điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn đầu và dự phòng tiếp nối bệnh Lyme ở giai đoạn muộn.

Dược lực học

Cơ chế tác dụng

Cefuroxime axetil có tác dụng diệt khuẩn in vivo là nhờ hợp chất gốc cefuroxime. Cefuroxime là một thuốc kháng khuẩn đặc trưng và hiệu quả, có hoạt tính diệt khuẩn chống lại nhiều vi khuẩn gây bệnh thường gặp, kể cả những chủng sinh beta-lactamase.

Cefuroxime có độ bền vững cao với β-lactamase của vi khuẩn và do đó có tác dụng với nhiều chủng kháng ampicillin hoặc kháng amoxycillin.

Tác dụng diệt khuẩn của cefuroxime là do ức chế tổng hợp thành tế bào bằng cách gắn kết với các protein đích chủ yếu.

Các tác dụng dược lực học

Tỉ lệ kháng thuốc mắc phải phụ thuộc vào địa lý và thời gian và đối với các loài nhất định có thể rất cao. Thông tin về sự kháng thuốc ở địa phương

Liều dùng & Cách dùng

Cách dùng

Hướng dẫn sử dụng/hoàn nguyên thuốc

Luôn lắc mạnh chai trước khi dùng thuốc.

Hỗn dịch sau khi hoàn nguyên có thể giữ được đến 10 ngày khi bảo quản lạnh 2°C đến 8°C.

Nếu cần, hỗn dịch Zinnat có thể pha loãng hơn từ chai đa liều với nước hoa quả lạnh hoặc sữa và nên uống ngay sau khi pha.

Hướng dẫn cách pha hỗn dịch từ chai đa liều

1. Lắc chai để làm tơi các hạt cốm. Mở nắp và màng niêm phong nhiệt. Nên trả lại cho nhà thuốc nếu màng niêm phong nhiệt bị rách hoặc không có.

2. Thêm toàn bộ lượng nước như đã nêu trên nhãn vào chai. Đóng nắp lại.

3. Dốc ngược chai và lắc mạnh (tối thiểu 15 giây).

4. Quay chai về tư thế thẳng đứng và lắc mạnh.

5. Bảo quản lạnh từ 2°C đến 8°C ngay lập tức.

6. Nếu sử dụng bơm chia liều thì nên giữ hỗn dịch đã hoàn nguyên ít nhất 1 giờ trước khi dùng liều đầu tiên.

Liều dùng

Một đợt điều trị thường là 7 ngày (trong phạm vi từ 5 đến 10 ngày).

Nên uống Zinnat cùng với thức ăn để đạt được hấp thu tối ưu.

Người lớn

Hầu hết các nhiễm khuẩn

Dùng 250mg x 2 lần/ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Dùng 125mg x 2 lần/ngày.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới từ nhẹ đến trung bình như viêm phế quản

Dùng 250mg x 2 lần/ngày.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nặng hơn hoặc nghi ngờ viêm phổi

Dùng 500mg x 2 lần/ngày.

Viêm thận - bể thận

Dùng 250mg x 2 lần/ngày.

Lậu không biến chứng

Liều duy nhất 1g.

Bệnh Lyme ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Dùng 500mg x 2 lần/ngày trong 20 ngày.

Trẻ em

Khi lựa chọn kê toa liều cố định thì liều khuyến cáo cho phần lớn các nhiễm khuẩn là 125mg x 2 lần/ngày.

Ở trẻ từ 2 tuổi t

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Zinnat, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Những tác dụng không mong muốn do cefuroxime axetil nói chung nhẹ và thoáng qua.

Các phân loại tần suất của các tác dụng không mong muốn dưới đây là ước tính, do dữ liệu phù hợp (như dữ liệu từ các nghiên cứu có đối chứng giả dược) không có sẵn để tính tỷ lệ tác dụng không mong muốn. Hơn nữa, tỷ lệ tác dụng không mong muốn liên quan đến cefuroxime axetil có thể khác nhau tùy thuộc chỉ định.

Dữ liệu thu được từ các nghiên cứu lâm sàng với quy mô lớn được sử dụng để xác định tần suất tác dụng không mong muốn từ rất phổ biến đến hiếm gặp. Tần suất gán cho tất cả các tác dụng không mong muốn khác (đó là các tác dụng không mong muốn với tần suất < 1/10.000) chủ yếu được xác định dựa vào dữ liệu hậu mãi và nhằm nói đến tỷ lệ được báo cáo hơn là tần suất thực sự. Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng có đối chứng giả dược chưa có sẵn. Các tần suất tính toán từ dữ liệu thử nghiệm lâm sàng là dựa trên dữ liệu liên quan đến thuốc (theo đánh giá của nghiên cứu viên).

Các quy ước dưới đây được sử dụng để phân loại tần suất:

  • Phổ biến ≥ 1/100 đến < 1/10.
  • Không phổ biến ≥ 1/1.000 đến < 1/100.
  • Hiếm gặp ≥ 1/10.000 đến < 1/1.000.
  • Rất hiếm < 1/10.000.

Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng

Phổ biến: Tăng sinh nấm Candida.

Rối loạn hệ máu và bạch huyết

Phổ biến: Tăng bạch cầu ái toan.

Không phổ biến: Xét nghiệm Coombs dương tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (nhiều khi giảm nặng).

Rất hiếm: Thiếu máu tan máu.

Cephalosporin là một nhóm thuốc dễ được hấp thụ trên bề mặt màng tế bào hồng cầu và phản ứng với các kháng thể kháng thuốc tạo ra xét nghiệm Coombs dương tính (có thể ảnh hưởng đến phản ứng máu chéo) và rất hiếm thiếu máu tan máu.

Rối loạn hệ miễn dịch

Các phản ứng quá mẫn bao gồm.

Không phổ biến: Ban tr

Thận trọng khi sử dụng
  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

Dạng bào chế & Quy cách
  • Dạng bào chế: Cốm pha huyền dịch uống
  • Quy cách đóng gói: Chai x 50ml
  • Đơn vị tính: Chai
Nhà sản xuất & Xuất xứ
  • Thương hiệu: Gsk
  • Nhà sản xuất: GLAXO OPERATIONS UK., LTD
  • Nước sản xuất: Anh
  • Số đăng ký (SĐK): VN-9663-10

Đánh giá sản phẩm

37 đánh giá thực tế
5.0
★★★★★
Dựa trên 37 đánh giá

Bạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:

★ ★ ★ ★ ★
Trần Văn Hùng ✔ Đã mua hàng tại Danka 2 ngày trước
★★★★★

Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.

Nguyễn Thị Mai ✔ Đã mua hàng tại Danka 5 ngày trước
★★★★★

Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!

Hỏi & đáp về sản phẩm

Dược sĩ phản hồi trong 15 phút
Lê Hoàng Long: Thuốc này nên uống trước hay sau bữa ăn vậy dược sĩ?
Dược sĩ Danka Trả lời

Chào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!

Lên đầu trang
Loading
Trang chủ Giỏ hàng
Khyến mại
Liên hệ