Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô sản xuất của hãng
Cốm pha hỗn dịch uống Efodyl Cefuroxim 250mg Merap
-
Quy cách: 20 gói | Thương hiệu: Merap Group | Xuất xứ: Việt Nam
Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.
| Xuất xứ: | Việt Nam |
| Nhà sản xuất: | Merap Group |
| Chỉ định: | điều trị nhiễm khuẩn |
| Quy cách đóng gói: | Hộp 20 Gói |
| Số đăng ký: | 893110152125 |
| Hạn sử dụng: | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm nàyCốm pha hỗn dịch uống Efodyl 250 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap chứa hoạt chất Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim axetil) được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
- Cefuroxime: 250mg
Chỉ định
Cốm pha hỗn dịch uống Efodyl 250 chỉ định được điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa do các vi khuẩn nhạy cảm bao gồm:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Nhiễm khuẩn tai-mũi-họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng hầu.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
- Nhiễm khuẩn niệu - sinh dục: Viêm bể thận, viêm bàng quang, và viêm niệu đạo.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: nhọt, bệnh mù da và chốc lở.
- Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.
- Điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn sớm.
- Trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nên cân nhắc chuyển sử dụng đường tiêm (cefuroxime natri) sang đường uống (cefuroxime axetil) nếu tình trạng nhiễm khuẩn của bệnh nhân đã đi vào ổn định (48 – 72 giờ sau khi sử dụng kháng sinh tiêm).
Efodyl được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên.
Dược lực học
Nhóm dược lý trị liệu: Kháng sinh cephalosporin thế hệ 2
Mã ATC: J01DC02
Cơ chế tác dụng
Cefuroxime axetil là tiền chất, bản thân chưa có tác dụng kháng khuẩn, vào trong cơ thể bị thủy phân dưới tác dụng của enzym esterase thành cefuroxime mới có tác dụng. Cefuroxime có tác dụng diệt vi khuẩn trong giai đoạn phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc gắn vào các protein gắn với penicilin (Penicillin binding protein, PBP), là các protein tham gia vào thành phầ
Cách dùng
Nên uống cốm Efodyl cùng với thức ăn để đạt được hấp thu tối ưu.
Hướng dẫn cách pha hỗn dịch:
- Đổ thuốc từ gói cốm vào cốc.
- Thêm khoảng 10 ml nước hoặc hơn (không dùng nước nóng), lượng nước trên không nhất thiết phải chính xác, chỉ cần uống hết thuốc đã pha.
- Khuấy kỹ và uống ngay.
Liều dùng
Một đợt điều trị thường là 7 ngày (từ 5 đến 10 ngày).
Người lớn và trẻ em > 40 kg
| Chỉ định | Liều dùng |
| Viêm amidan cấp và viêm họng, viêm xoang vi khuẩn cấp tính | 250mgx 2 lần/ngày |
| Viêm tai giữa cấp | 500mg x 2 lần/ngày |
| Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính | 500mg x 2 lần/ngày |
| Viêm bàng quang | 250mg x 2 lần/ngày |
| Viêm bể thận | 250mg x 2 lần/ngày |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng | 250mg x 2 lần/ngày |
| Bệnh Lyme | 500mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày (khoảng từ 10 đến 21 ngày) |
Trẻ em < 40 kg
| Chỉ định | Liều dùng |
| Viêm amidan cấp và viêm họng, viêm xoang vi khuẩn cấp tính | 10mg/kg x 2 lần/ngày đến tối đa 125mg x 2 lần/ngày |
| Trẻ em từ hai tuổi trở lên với bệnh viêm tai giữa hoặc nhiễm khuẩn nặng hơn ở các vị trí thích hợp | 15mg/kg x 2 lần/ngày đến tối đa 250mg x 2 lần/ngày |
| Viêm bàng quang | 15mg/kg x 2 lần/ngày đến tối đa 250mg x 2 lần/ngày |
| Viêm bể thận | 15mg/kg x 2 lần/ngày đến tối đa 250mgx 2 lần/ngày trong 10 đến 14 ngày |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng | 15mg/kg x 2 lần/ngày đến tối đa 250mg x 2 lần/ngày |
| Bệnh Lyme | 15mg/kg x 2 lần/ngày đến tối đa 250mg 2 lần/ngày trong 14 ngày (10 đến 21 ngày) |
Các phản ứng có hại của thuốc được liệt kê bên dưới bởi lớp hệ thống cơ quan và tần suất gặp. Tần suất gặp được xác định là: Rất thường gặp (>1/10), thường gặp (≥1/100 đến 1/10), ít gặp (≥1/1000 đến 1/100), hiếm gặp (≥1/10000 đến 1/1000), đến không được biết đến (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng
- Thường gặp: Tăng sinh nấm Candida.
- Không được biết đến: Tăng sinh Clostridium difficile.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
- Thường gặp: Tăng bạch cầu ái toan.
- Ít gặp: Xét nghiệm Coombs dương tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (nhiều khi giảm nặng).
- Không được biết đến: Thiếu máu tan máu. Cephalosporin là một nhóm thuốc dễ được hấp thụ trên bề mặt màng tế bào hồngcầu và phản ứng với các kháng thể kháng thuốc tạo ra xét nghiệm Coombs dương tính (có thể ảnh hưởng đến phản ứng máu chéo) và rất hiếm thiếu máu tan máu.
Rối loạn hệ thống miễn dịch
- Ít gặp: Sốt do thuốc, bệnh huyết thanh, phản vệ, phản ứng Jarisch-Herxheimer.
Rối loạn hệ thần kinh
- Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt.
Rối loạn tiêu hóa
- Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa bao gồm tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng.
- Ít gặp: Nôn.
- Không được biết đến: Viêm đại tràng giả mạc (Xem phần Thận trọng).
Rối loạn hệ gan - mật
- Thường gặp: Tăng thoáng qua nồng độ các men gan.
- Không được biết đến: Vàng da (chủ yếu do ứ mật), viêm gan. Sự gia tăng thoáng qua trong men gan huyết thanh đã được quan sát thường có thể đảo ngược.
Rối loạn da và các mô dưới da
- Ít gặp: Viêm da.
- Không được biết đến: Mày đay, ngứa, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson, hoại tử biểu bì do nhiễm độc (hoại tử ngoại ban).
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
- Dạng bào chế: Cốm pha hỗn dịch uống
- Quy cách đóng gói: Hộp 20 Gói
- Đơn vị tính: Hộp
- Thương hiệu: Merap Group
- Nhà sản xuất: CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN MERAP
- Nước sản xuất: Việt Nam
- Số đăng ký (SĐK): 893110152125
Đánh giá sản phẩm
37 đánh giá thực tếBạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:
Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.
Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!
Hỏi & đáp về sản phẩm
Dược sĩ phản hồi trong 15 phútChào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!