Bột pha tiêm Trepmycin 1g

5.0 ★★★★★ • 37 đánh giá • 1087 lượt mua
    Quy cách: 50 lọ | Thương hiệu: Pharbaco | Xuất xứ: Việt Nam
Cần tư vấn Thuốc kê đơn

Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.

Xuất xứ: Việt Nam
Nhà sản xuất: Pharbaco
Chỉ định: điều trị bệnh lao, bệnh hủi, dịch hạch
Quy cách đóng gói: Hộp 50 Lọ
Số đăng ký: 893110681724
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Dược sĩ tư vấn chuyên môn

Dược sĩ Nguyễn Văn An

Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm này
Chat với dược sĩ Danka
Tổng quan

Trepmycin của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 1 Pharbaco. Thuốc có thành phần chính streptomycin sulfat.

Trepmycin là thuốc dùng kết hợp với các thuốc chống lao khác trong điều trị lao, kết hợp với các thuốc kháng khuẩn khác trong điều trị bệnh do Mycobacteria khác gây ra kể cả bệnh hủi, điều trị bệnh tularemia và dịch hạch, phối hợp với tetracyclin hoặc doxycyclin trong điều trị bệnh Brucella và phối hợp với tetracyclin hoặc sulfonamid để điều trị bệnh sổ mũi ngựa (nhiễm khuẩn Malleomyces mallei), dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống nhiễm khuẩn khác để điều trị u hạch bẹn và hạ cam (granuloma inguinale và chancroid), phối hợp với penicilin G hoặc ampicilin thường có hiệu quả trong điều trị viêm màng trong tim do Enterococcus và Streptococcus, dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống nhiễm khuẩn khác trong điều trị lao, tuy nhiên, streptomycin chỉ được dùng trong nhiễm khuẩn lậu do chủng nhạy cảm với streptomycin và khi những aminosid khác hoặc những thuốc chống nhiễm khuẩn khác không hiệu quả hoặc chống chỉ định.

Thành phần
  • Streptomycin: 1g
Chỉ định & Công dụng

Chỉ định

Thuốc Trepmycin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Kết hợp với các thuốc chống lao khác trong điều trị lao.

  • Kết hợp với các thuốc kháng khuẩn khác trong điều trị bệnh do Mycobacteria khác gây ra kể cả hủi.

  • Điều trị bệnh tularemia và dịch hạch.

  • Phối hợp với tetracyclin hoặc doxycyclin trong điều trị bệnh Brucella và phối hợp với tetracyclin hoặc sulfonamid để điều trị bệnh sổ mũi ngựa (nhiễm khuẩn Malleomyces mallei).

  • Dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống nhiễm khuẩn khác để điều trị u hạch bẹn và hạ cam (granuloma inguinale và chancroid).

  • Phối hợp với penicillin hoặc ampicilin thường có hiệu quả trong điều trị viêm màng trong tim do Enterococcus và Streptococcus.

  • Dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống nhiễm khuẩn khác trong điều trị lao, tuy nhiên, streptomycin chỉ được dùng trong nhiễm khuẩn lậu do chủng nhạy cảm với streptomycin và khi những aminosid khác hoặc những thuốc chống nhiễm khuẩn khác không hiệu quả hoặc chống chỉ định.

Dược lực học

Streptomycin là kháng sinh nhóm aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn, bằng cách ngăn cản quá trình tổng hợp bình thường protein của vi khuẩn. 

Phổ kháng khuẩn của streptomycin bao gồm vi khuẩn Gram âm hiếu khí và một số vi khuẩn Gram dương, streptomycin không có tác dụng với vi khuẩn yếm khí. Streptomycin có hoạt tính đặc biệt chống M. berculosis và M. bovis. Streptomycin cũng có hoạt tính chống một số vi khuẩn Gram dương và Gram âm hiếu khí như: Brucella, Francisella tularensis, Yersinia pestis, Calymmatobacterium granulomatis, Escherichia coli, Proteus spp., Aerobacter aerogenes, Klebsiella pneumoniae, Enterococci faecalis, Streptococcus viridans, Haemophilus ducreyi, Haemophilus influenzae.

Chống chỉ định
Nhiễm khuẩn / Nhiễm trùng
Liều dùng & Cách dùng

Cách dùng

Streptomycin sulfat chỉ được dùng tiêm bắp sâu vào vùng cơ lớn. Ở người lớn, vị trí tiêm thích hợp nhất là phần tư mông trên - ngoài hoặc mặt giữa - bên cơ đùi hoặc cơ delta. Chỉ tiêm vào cơ delta cho người lớn hoặc trẻ lớn và phải thận trọng khi tiêm để tránh tổn hại dây thần kinh quay. Không được tiêm bắp vào vùng dưới và 1/3 giữa cánh tay. Khi tiêm bắp, phải hút để tránh tiêm vô ý vào một mạch máu.

Liều dùng

Điều trị lao và các bệnh do Mycobacteria khác

Không được dùng đơn độc streptomycin. Khi dùng hàng ngày trong một phác đồ điều trị lao, chỉ tiêm streptomycin trong vài tháng đầu, còn những thuốc khác vẫn phải tiếp tục cho hết liệu trình.

Liều thường dùng:

Người lớn

Dùng 1g/ngày hoặc 15mg/kg thể trọng/ngày. 

Trẻ em

Dùng 10mg/kg thể trọng/ngày.

Người cao tuổi

Dùng liều thấp hơn tuỳ theo tuổi, chức năng thận và chức năng dây thần kinh số 8.

Liều giới hạn tới 10mg/kg thể trọng/ngày, tối đa là 750mg/ngày.

Khi dùng liệu pháp giãn cách, liều thường dùng ở người lớn và trẻ em là 12 - 18mg/kg thể trọng (tối đa 1,5g) 2 - 3 lần/tuần.

Streptomycin thường được tiêm bắp mỗi ngày 1 lần.

Bệnh tularemia

Liều thường dùng:

Người lớn

Dùng 1 - 2 g/ngày, chia 2 lần, tiêm trong 7 - 14 ngày hoặc cho đến khi người bệnh hết sốt trong 5 - 7 ngày.

Bệnh dịch hạch

Liều thường dùng:

Người lớn

Dùng 2g/ngày (30mg/kg thể trọng), chia 2 lần, tối thiểu tiêm trong 10 ngày.

Trẻ em

Dùng 30mg/kg thể trọng/ngày, chia 2 - 3 lần, trong 10 ngày.

Bệnh Brucella

Phối hợp với tetracyclin hoặc doxycyclin.

Liều thường dùng:

Người lớn

Dùng 1g/lần, 1 hoặc 2 lần mỗi ngày trong tuần đầu và 1 lần/n

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Trepmycin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Cũng như các aminoglycosid khác, tác dụng phụ quan trọng nhất là độc với tai, do tổn thương dây thần kinh ốc tai và tổn thương dây tiền đình gây chóng mặt, chẹn dẫn truyền thần kinh - cơ, phản ứng quá mẫn và hiếm khi gây độc cho thận.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tai: Khả năng độc đối với tiền đình ở trẻ em cao hơn người lớn. Ở người bệnh có chức năng thận bình thường, yếu tố chủ yếu liên quan đến độc tính là liều dùng hàng ngày và tổng liều điều trị trong một thời gian nhất định. Khoảng 30% tai biến trên tiền đình xảy ra khi dùng liều 1g/ngày trong 4 tháng, 5 - 15% trường hợp suy giảm khả năng nghe. Không nên dùng streptomycin quá 60g tức 60 liều trong 2 tháng điều trị.

  • Chẹn dẫn truyền thần kinh cơ: Rối loạn thị lực (gặp ở 50% trường hợp), dị cảm (thường xảy ra quanh mồm và cũng có ở các vùng khác trên mặt và tay), viêm dây thần kinh ngoại biên.

  • Phản ứng dị ứng: Ngoại ban da (xảy ra ở 5% người bệnh 7 - 9 ngày sau mũi tiêm đầu tiên), ban đỏ, sốt, mày đay, phù Quincke, tăng bạch cầu ưa eosin.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Thần kinh và giác quan: Mất khứu giác một phần hoặc toàn bộ (sau điều trị một thời gian dài), viêm rễ thần kinh, viêm tuỷ và những biến chứng thần kinh khác.

  • Chẹn dẫn truyền thần kinh - cơ: Ức chế hô hấp.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Thần kinh và giác quan: Mất tập trung tinh thần nhất thời.

  • Dị ứng: Hội chứng Stevens - Johnson, thiếu máu tan máu, suy thận, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ huyết cầu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

Dạng bào chế & Quy cách
  • Dạng bào chế: Bột pha tiêm
  • Quy cách đóng gói: Hộp 50 Lọ
  • Đơn vị tính: Hộp
Nhà sản xuất & Xuất xứ
  • Thương hiệu: Pharbaco
  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 - Pharbaco.
  • Nước sản xuất: Việt Nam
  • Số đăng ký (SĐK): 893110681724

Đánh giá sản phẩm

37 đánh giá thực tế
5.0
★★★★★
Dựa trên 37 đánh giá

Bạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:

★ ★ ★ ★ ★
Trần Văn Hùng ✔ Đã mua hàng tại Danka 2 ngày trước
★★★★★

Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.

Nguyễn Thị Mai ✔ Đã mua hàng tại Danka 5 ngày trước
★★★★★

Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!

Hỏi & đáp về sản phẩm

Dược sĩ phản hồi trong 15 phút
Lê Hoàng Long: Thuốc này nên uống trước hay sau bữa ăn vậy dược sĩ?
Dược sĩ Danka Trả lời

Chào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!

Lên đầu trang
Loading