Bột pha hỗn dịch uống Zitromax 200mg/5ml

5.0 ★★★★★ • 37 đánh giá • 1087 lượt mua
    Quy cách: 15ml | Thương hiệu: Pfizer | Xuất xứ: Việt Nam
Cần tư vấn Thuốc kê đơn

Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.

Xuất xứ: Ý
Nhà sản xuất: Pfizer
Chỉ định: điều trị các chứng nhiễm khuẩn
Quy cách đóng gói: Hộp x 15ml
Số đăng ký: 800110991624
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Dược sĩ tư vấn chuyên môn

Dược sĩ Nguyễn Văn An

Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm này
Chat với dược sĩ Danka
Tổng quan

Bột pha hỗn dịch uống Zitromax là sản phẩm do Haupt Pharma Latina Srl sản xuất, với thành phần chính là Azithromycin, được dùng để điều trị những nhiễm khuẩn gây ra do vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn răng miệng, nhiễm khuẩn da và mô mềm…

Thành phần
  • Azithromycin: 200mg
Chỉ định & Công dụng

Chỉ định

Thuốc Zitromax 200mg/5ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Azithromycin được chỉ định để điều trị những nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm; trong nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản và viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (CAP), trong nhiễm khuẩn da và mô mềm, trong viêm tai giữa cấp tính và trong nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang, viêm hầu họng/viêm amidan. (Penicillin là thuốc thường được lựa chọn trong điều trị viêm hầu họng do Streptococcus pyogenes, bao gồm cả dự phòng sốt do thấp khớp. Azithromycin nói chung có hiệu quả diệt streptococci trong viêm hầu họng; tuy vậy, hiện tại vẫn chưa có dữ liệu chứng minh cho hiệu quả của azithromycin và tác dụng ngăn ngừa sốt do viêm khớp).

Trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục ở nam giới và nữ giới, azithromycin được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn sinh dục không kèm theo bội nhiễm do Chlamydia trachomatis. Azithromycin còn được chỉ định điều trị bệnh hạ cam do Haemophilus ducreyi và các nhiễm khuẩn đường sinh dục không kèm theo bội nhiễm gây ra bởi chủng Neisseria gonorrhoeae không đa kháng, khi đã loại trừ khả năng bội nhiễm do Treponema pallidum.

Có thể dùng đơn độc azithromycin hoặc kết hợp với rifabutin để dự phòng nhiễm phức hợp Mycobacterium avium nội bào (MAC), là nhiễm khuẩn cơ hội thường gặp ở những bệnh nhân nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) giai đoạn tiến triển.

Dùng phối hợp azithromycin với ethambutol để điều trị nhiễm MAC lan truyền (DMAC) trên những bệnh nhân nhiễm HIV giai đoạn tiến triển.

Dược lực học

Nhóm dược lý lâm sàng: Macrolid, mã ATC: J01FA.

Cơ chế tác dụng

Azithromycin là thuốc đầu tiên của một phân nhóm trong nhóm kháng sinh macrolid, được biết đến như là các azalid, và khác về mặt hoá học với erythromycin. Về mặt hoá học nó được tạo thành bằng cách đỉnh một phân tử nitrogen vào vòng lacton của erythromycin A. Tên hoá học của azithromycin là 9-

Liều dùng & Cách dùng

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Có thể uống azithromycin bột pha hỗn dịch uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Lắc nhẹ lọ thuốc cho bột tơi ra. Mở nắp, thêm 9ml nước vào lọ, lắc kỹ cho đến khi bột phân tán đều trong nước.

Lượng thể tích hỗn dịch tối đa có thể lấy ra được là 15ml, mỗi ml chứa 40mg azithromycin. Lắc lại lọ thuốc trước mỗi lần sử dụng.

Liều dùng

Bệnh nhân trưởng thành

Nhiễm trùngLiều/thời gian điều trị khuyến nghị
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng
  • Viêm hầu họng/viêm amidan (liệu pháp bước hai)
  • Da/cấu trúc da (không có biến chứng)
500mg dưới dạng liều đơn vào ngày 1, sau đó là 250mg ngày một lần vào các ngày 2 đến ngày 5
Các đợt kịch phát cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính do vi khuẩn

500mg ngày một lần trong 3 ngày HOẶC

500mg dưới dạng liệu đơn vào ngày 1, sau đó là 250mg ngày một lần vào các ngày 2 đến ngày 5

Viêm xoang cấp do vi khuẩn

500mg ngày một lần trong 3 ngày

hoặc

500mg dưới dạng liều đơn vào ngày 1, sau đó là 250mg ngày một lần vào các ngày 2 đến ngày 5

Bệnh loét vùng sinh dục (hạ cam)Một liều đơn 1 gram
Viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung không do lậu cầuMột liều đơn 1 gram
Viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung do lậu cầuMột liều đơn 2 gram

Đối với tất cả các chỉ định khác trong đó sử dụng dạng bào chế dùng qua đường uống, nên dùng tổng liều 1500mg chia thành 500mg mỗi ngày trong 3 ngày. Có thể thay thế bằng cách dùng cùng mức tổng liều này trong 5 ngày với 500mg dùng vào Ngày 1, sau đó là 250mg mỗi ngày vào các Ngày 2 đến Ngày 5.

Bệnh nhân nhi1

Nhiễm trùngLiều/thời gian
Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Zitromax, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Azithromycin được dung nạp tốt với tỷ lệ tác dụng phụ thấp.

Trong các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng ngoại ý sau đây đã được báo cáo

  • Máu: Đợt giảm bạch cầu trung tính nhẹ thoảng qua thỉnh thoảng được quan sát trong các thử nghiệm lâm sàng.
  • Thính lực và tai trong: Giảm thính lực (bao gồm mất khả năng nghe, điếc và/hay ù tai) đã được báo cáo ở một vài bệnh nhân dùng azithromycin. Nhiều trong số những trường hợp này có liên quan đến việc sử dụng dài ngày với liều cao azithromycin ở các nghiên cứu điều tra. Ở các trường hợp thông tin theo dõi, phần lớn các tác dụng này là có hồi phục.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phân lỏng, khó chịu trong bụng (đau/co thắt), và đầy hơi.
  • Gan mật: Chức năng gan bất thường.
  • Da: Các phản ứng dị ứng bao gồm phát ban và phù mạch.

Các tác dụng ngoại ý sau đây đã được báo cáo có liên quan đến các thử nghiệm dự phòng và điều trị nhiễm

  • Dùng azithromycin để dự phòng: Các tác dụng bất lợi thường gặp nhất (> 5% ở bất kỳ nhóm điều trị nào) là nôn, phân lỏng, đầy hơi, nôn, khó tiêu, phát ban, ngứa, đau đầu và đau khớp.
  • Khi azithromycin 600 mg được dùng hàng ngày để điều trị nhiễm DMAC trong thời gian dài, các tác dụng phụ liên quan đến điều trị được báo cáo thường xuyên nhất là đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, đau đầu, tầm nhìn bất thường và suy giảm thính lực.

Sau khi thuốc Zitromax được đưa ra thị trường, các tác dụng ngoại ý bổ sung sau đây đã được báo cáo

  • Nhiễm Candida, viêm âm đạo
  • Máu: Chứng giảm tiểu cầu.
  • Miễn dịch: Phản vệ (hiếm khi tử vong).
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn.
  • Tâm thần: Phản ứng gây gổ, căng thẳng, quá khích, lo âu.
  • Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, co giật, nhức đầu, tính hiếu độ
Thận trọng khi sử dụng
  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai
Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

Dạng bào chế & Quy cách
  • Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống
  • Quy cách đóng gói: Hộp x 15ml
  • Đơn vị tính: Hộp
Nhà sản xuất & Xuất xứ
  • Thương hiệu: Pfizer
  • Nhà sản xuất: Haupt Pharma Latina Srl
  • Nước sản xuất: Ý
  • Số đăng ký (SĐK): 800110991624

Đánh giá sản phẩm

37 đánh giá thực tế
5.0
★★★★★
Dựa trên 37 đánh giá

Bạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:

★ ★ ★ ★ ★
Trần Văn Hùng ✔ Đã mua hàng tại Danka 2 ngày trước
★★★★★

Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.

Nguyễn Thị Mai ✔ Đã mua hàng tại Danka 5 ngày trước
★★★★★

Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!

Hỏi & đáp về sản phẩm

Dược sĩ phản hồi trong 15 phút
Lê Hoàng Long: Thuốc này nên uống trước hay sau bữa ăn vậy dược sĩ?
Dược sĩ Danka Trả lời

Chào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!

Lên đầu trang
Loading