Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô sản xuất của hãng
Bột pha hỗn dịch uống Ceclor 125mg
-
Quy cách: 30ml | Thương hiệu: Menarini | Xuất xứ: Việt Nam
Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.
| Xuất xứ: | Ý |
| Nhà sản xuất: | Menarini |
| Chỉ định: | điều trị nhiễm khuẩn |
| Quy cách đóng gói: | Chai x 30ml |
| Số đăng ký: | 800110067023 |
| Hạn sử dụng: | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm nàyThuốc Ceclor Sus 125mg/30ml chứa Cefaclor là kháng sinh bán tổng hợp, thuộc nhóm cephalosporin, được chỉ định dùng cho các trường hợp nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm. Sản phẩm được đóng gói hộp 1 lọ 30ml bột pha hỗn dịch uống.
- Cefaclor: 125mg
Chỉ định
Thuốc Ceclor Sus 125mg/30ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Cefaclor được chỉ định cho các nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm sau đây:
-
Viêm tai giữa do S.pneumoniae, Hinfluenzae, staphylococcus, S.pyogenes, (Streptococcus B tán huyết nhóm A) và M.catarrhalis.
-
Nhiễm trùng đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi, gây ra do S.pneumoniae, H.influenzae, S.pyogenes (streptococcus β tán huyết).
-
Nhiễm trùng đường hô hấp trên, kể cả viêm họng và viêm amiđan gây ra do Spyogenes (streptococcus β tán huyết nhóm A) và M.catarrhalis.
-
Nhiễm trùng tiết niệu bao gồm viêm bể thận và viêm bàng quang do E.coli, P.mirabilis, Klebsiella spp, và tụ cầu coagulase âm tính (Cefaclor có hiệu quả trong nhiễm trùng tiết niệu kể cả cấp tính lẫn mạn tính).
-
Nhiễm trùng da và cấu trúc da do S.aureus và S pyogenes(Streptococcus β tán huyết nhóm A).
-
Viêm xoang.
-
Viêm niệu đạo do lậu cầu.
Dược lực học
Các thử nghiệm in vitro cho thấy rằng cephalosporin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào.
Trong khi các thử nghiệm in vitro đã chứng minh được tính nhạy cảm của phần lớn các chủng vi khuẩn sau đây với cefaclor:
-
Vi khuẩn hiếu khí, gram dương: Staphylococcus, bao gồm các chủng tạo men penicilli
Cách dùng
Dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn
Liều thông thường là 250 mg mỗi 8 giờ.
Đối với viêm phổi và viêm phế quản, dùng 250 mg, 3 lần mỗi ngày.
Đối với viêm xoang, dùng 250 mg, 3 lần mỗi ngày trong 10 ngày.
Đối với nhiễm trùng trầm trọng hơn (như viêm phổi) hoặc nhiễm trùng do các vi khuẩn khác ít nhạy cảm hơn, có thể tăng liều gấp đôi. Liều 4g/ngày đã được dùng một cách an toàn cho người bình thường trong vòng 28 ngày, tuy nhiên liều tổng cộng hàng ngày không nên vượt quá lượng này.
Để điều trị viêm niệu đạo cấp do lậu cầu ở nam và nữ, dùng một liều duy nhất 3g, phối hợp với 1g probenecid.
Trẻ em
Liều thông thường là 20 mg/kg/ngày, chia ra mỗi 8 giờ.
Đối với viêm phế quản và viêm phổi, dùng liều 20 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần. Đối với các nhiễm trùng trầm trọng hơn, viêm tai giữa, và nhiễm trùng do vi khuẩn ít nhạy cảm nên dùng liều 40 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần uống. Liều tối đa là 1 g/ngày.
Điều trị viêm tai giữa và viêm họng, tổng liều hàng ngày có thể chia làm 2 lần, cách 12 giờ/lần. Cefaclor có thể dùng cho bệnh nhân suy thận, trong trường hợp này thường không cần điều chỉnh liều.
Trường hợp suy thận nặng, cần điều chỉnh liều như sau: Nếu độ thanh thải creatinin 10 - 50 ml/phút, dùng 50% liều thường dùng; nếu độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, dùng 25% liều thường dùng. Trong điều trị nhiễm trùng do streptococcus β tán huyết, nên dùng Cefaclor ít nhất 10 ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Dấu hiệu và triệu chứng
Các triệu chứng ngộ độc khi dùng cefaclor có thể gồm: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy. Mức độ đau thượng vị và tiêu chảy phụ thuộc vào liều lượng. Nế
Khi sử dụng thuốc Ceclor Sus 125mg/30ml bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
-
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosine.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Hệ sinh dục: Ngứa, viêm âm đạo.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
-
Máu: Giảm tiểu cầu.
-
Thận: Viêm thận kẽ.
Không rõ tần suất
-
Gan: Tăng nhẹ AST (SGOT), ALT (SGPT) hoặc phosphatase kiềm.
-
Thận: Tăng nhẹ BUN hay creatinine huyết thanh.
-
Thần kinh: Tăng động, lo lắng, căng thẳng, mất ngủ, lú lẫn, tăng trương lực cơ, chóng mặt, ảo giác, ngủ gà.
-
Máu: Tăng tế bào lympho huyết, giảm bạch cầu tạm thời, thiếu máu do tán huyết, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
- Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống
- Quy cách đóng gói: Chai x 30ml
- Đơn vị tính: Chai
- Thương hiệu: Menarini
- Nhà sản xuất: ACS Dobfar S.p.A
- Nước sản xuất: Ý
- Số đăng ký (SĐK): 800110067023
Đánh giá sản phẩm
37 đánh giá thực tếBạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:
Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.
Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!
Hỏi & đáp về sản phẩm
Dược sĩ phản hồi trong 15 phútChào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!