Bột pha hỗn dịch uống Augmentin ES Gsk

5.0 ★★★★★ • 37 đánh giá • 1087 lượt mua
    Quy cách: 50ml | Thương hiệu: Gsk | Xuất xứ: Việt Nam
Cần tư vấn Thuốc kê đơn

Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.

Xuất xứ: Pháp
Nhà sản xuất: Gsk
Chỉ định: điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra ở trẻ
Quy cách đóng gói: Hộp X 50ml
Số đăng ký: 300110965424
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Dược sĩ tư vấn chuyên môn

Dược sĩ Nguyễn Văn An

Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm này
Chat với dược sĩ Danka
Tổng quan

Augmentin ES là sản phẩm của Glaxo Wellcome Production có chứa thành phần chính là Amoxicillin - Acid Clavulanic được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi hoặc được cho rằng có thể gây ra bởi Streptococcus pneumoniae kháng penicillin ở trẻ từ 3 tháng tuổi trở lên và có cân nặng dưới 40 kg: Viêm tai giữa cấp, viêm phổi mắc phải cộng đồng. Cân nhắc tuân theo Hướng dẫn thực hành về việc sử dụng thuốc kháng sinh hợp lý.

Thành phần
  • Amoxicillin: 600mg
  • Acid Clavulanic: 42.9mg
Chỉ định & Công dụng

Chỉ định

Augmentin ES chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn sau gây ra bởi hoặc được cho rằng có thể gây ra bởi Streptococcus pneumoniae kháng penicillin ở trẻ từ 3 tháng tuổi trở lên và có cân nặng dưới 40 kg:

  • Viêm tai giữa cấp.
  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng.

Cần nhắc tuân theo Hướng dẫn thực hành về việc sử dụng thuốc kháng sinh hợp lý.

Dược lực học

Nhóm trị liệu: Các phối hợp của các penicillin, bao gồm các chất ức chế beta-lactamase.

Mã ATC: J01CR02.

Cơ chế tác dụng

Amoxicillin là kháng sinh tổng hợp có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm.

Amoxicillin là một penicillin bán tổng hợp (kháng sinh beta-lactam) ức chế một hoặc nhiều enzym (thường được gọi là protein liên kết với penicillin, PBP) trong con đường sinh tổng hợp peptidoglycan của vi khuẩn, là một thành phần cấu trúc không thể thiếu của thành tế bào vi khuẩn. Sự ức chế tổng hợp peptidoglycan dẫn đến sự suy yếu của thành tế bào, sau đó thường xảy ra hiện tượng ly giải và chết tế bào. Tuy nhiên, amoxicillin dễ bị phân hủy bởi các beta-lactamase và do đó phổ tác dụng của amoxicillin đơn độc không bao gồm những chủng vi khuẩn sản sinh các men này.

Acid clavulanic là một beta-lactam có liên quan về mặt cấu trúc với các penicillin, có khả năng bất hoạt men beta-lactamase thường được phát hiện trong các vi khuẩn kháng các penicillin và cephalosporin. Đặc biệt, acid clavulanic có hoạt tính ức chế mạnh các beta-lactamase lan truyền qua plasmid quan trọng trên lâm sàng, vốn là nguyên nhân phổ biến gây kháng thuốc. Thuốc ít ảnh

Liều dùng & Cách dùng

Cách dùng

Augmentin ES dùng đường uống.

Nên dùng Augmentin ES vào đầu bữa ăn để hạn chế tối đa khả năng không dung nạp qua đường tiêu hóa. Sự hấp thu của Augmentin là tối ưu khi uống thuốc vào đầu bữa ăn. Không nên dùng thuốc quá 14 ngày khi chưa kiểm tra lại.

Có thể bắt đầu bằng đường tiêm truyền và tiếp nối bằng đường uống.

Lắc đều chai thuốc trước khi sử dụng.

Hướng dẫn sử dụng và xử lý:

Đối với chai có nắp nhôm xoáy, kiểm tra nắp nhôm phối với nguyên vẹn trước khi sử dụng. Đối với chai có nắp nhựa chống trẻ em, kiểm tra màng niêm phong phối với nguyên vẹn trước khi sử dụng.

Khi dùng thuốc, bột đông khô phải được hoàn nguyên để tạo thành hỗn dịch uống, cụ thể như sau:

  • Lộn ngược và lắc chai để làm tơi bột.
  • Lộn ngược và lắc kỹ chai.
  • Hoặc, đổ nước vào chai đến gần dưới vạch ghi trên nhãn.
  • Lộn ngược và lắc kỹ chai, sau đó thêm nước đúng đến vạch.
  • Lộn ngược và lắc kỹ chai lần nữa.
  • Lắc đều trước mỗi lần sử dụng.

Hàm lượngThể tích nước cần thêm khi hoàn nguyên (ml)Thể tích cuối cùng của hỗn dịch sau khi hoàn nguyên (ml)
600mg/ 42,9mg/ 5ml5050
90100

Dụng cụ chia liều được cung cấp cùng hộp chai thuốc, có thể sử dụng để đo liều chính xác.

Loại bỏ phần hỗn dịch chưa sử dụng sau 10 ngày.

Nên vứt bỏ thuốc chưa sử dụng hoặc chất thải y tế theo quy định của địa phương.

Liều dùng

Liều dùng theo hướng dẫn sử dụng kết hợp amoxicillin và clavulanic acid trừ trường hợp chỉ định liều cho từng thành phần.

Liều dùng của Augmentin được lựa chọn cho từng loại nhiễm khuẩn cần dựa vào:

  • Loại vi khuẩn và độ nhạy cảm của mầm bệnh với các thuốc kháng sinh (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
  • Mức độ nặng và vị trí của
Tác dụng phụ

Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng lớn đã được sử dụng để xác định tần suất của tác dụng không mong muốn từ rất phổ biến đến hiếm. Tần suất quy định cho tất cả các tác dụng không mong muốn khác (ví dụ, xuất hiện dưới 1/10.000) được xác định chủ yếu từ các dữ liệu sau khi thuốc lưu hành và nhằm nói đến tỷ lệ báo cáo hơn là tần suất thực.

Quy ước dưới đây được sử dụng để phân loại tần suất các tác dụng không mong muốn:

  • Rất thường gặp (≥ 1/10)
  • Tthường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10)
  • Ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100)
  • Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1000)
  • Rất hiếm gặp (< 1/10.000)
  • Không rõ (không thể xác định dựa trên dữ liệu sẵn có)
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng
Thường gặpNhiễm nấm candida trên da và niêm mạc
Không rõSự phát triển quá mức của các vi khuẩn không nhạy cảm
Rối loạn hệ máu và bạch huyết
Hiếm gặpGiảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính) và giảm tiểu cầu
Rất hiếm gặpMất bạch cầu hạt có hồi phục và thiếu máu tan máu. Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin
Rối loạn hệ miễn dịch
Rất hiếm gặpPhù mạch thần kinh, phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.
Rối loạn hệ thần kinh
Ít gặpChóng mặt, đau đầu
Rất hiếm gặpChứng tăng động có hồi phục, viêm màng não vô khuẩn, co giật.
Có thể xuất hiện co giật ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc bệnh nhân dùng liều cao
Rối loạn tim mạch
Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

Dạng bào chế & Quy cách
  • Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống
  • Quy cách đóng gói: Hộp X 50ml
  • Đơn vị tính: Hộp
Nhà sản xuất & Xuất xứ
  • Thương hiệu: Gsk
  • Nhà sản xuất: Glaxo Wellcome Production
  • Nước sản xuất: Pháp
  • Số đăng ký (SĐK): 300110965424

Đánh giá sản phẩm

37 đánh giá thực tế
5.0
★★★★★
Dựa trên 37 đánh giá

Bạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:

★ ★ ★ ★ ★
Trần Văn Hùng ✔ Đã mua hàng tại Danka 2 ngày trước
★★★★★

Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.

Nguyễn Thị Mai ✔ Đã mua hàng tại Danka 5 ngày trước
★★★★★

Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!

Hỏi & đáp về sản phẩm

Dược sĩ phản hồi trong 15 phút
Lê Hoàng Long: Thuốc này nên uống trước hay sau bữa ăn vậy dược sĩ?
Dược sĩ Danka Trả lời

Chào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!

Lên đầu trang
Loading