Bột pha hỗn dịch uống Ankodinir 250mg

5.0 ★★★★★ • 37 đánh giá • 1087 lượt mua
    Quy cách: Hộp | Thương hiệu: Dopharma | Xuất xứ: Việt Nam
Cần tư vấn Thuốc kê đơn

Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.

Xuất xứ: Việt Nam
Nhà sản xuất: Dopharma
Chỉ định: điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa
Quy cách đóng gói: Hộp
Số đăng ký: 893110599224
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Dược sĩ tư vấn chuyên môn

Dược sĩ Nguyễn Văn An

Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm này
Chat với dược sĩ Danka
Tổng quan

Thuốc Ankodinir là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2, thành phần chính chứa Cefdinir, là thuốc dùng để điều trị bệnh nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Cefdinir. 

Thành phần
  • Cefdinir: 250mg
Chỉ định & Công dụng

Chỉ định

Dùng để điều trị các nhiễm khuẩn mức độ từ nhẹ đến vừa phải, gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm:

Người lớn và thanh thiếu niên:

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng do Haemophilus influenzae (kể cả chủng tiết ß-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (kể cả chủng tiết ß-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin), và Moraxella catarrhalis (kể cả chủng tiết ß-lactamase).

Viêm đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: Do Haemophilus influenzae (kể cả chủng tiết ß-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (kể cả chủng tiết ß-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin), và Moraxella catarrhalis (kể cả chủng tiết ß-lactamase).

Viêm xoang do Haemophilus influenzae (kể cả chủng tiết ß-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin), và Moraxella catarrhalis (kể cả chủng tiết ß-lactamase).

Viêm họng/viêm amiđan: Do Streptococcus pyogenes.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng gây ra bởi Staphylococcus aureus (kể cả chủng tiết ß-lactamase) và Streptococcus pyogenes.

Trẻ em:

Viêm tai giữa cấp tính do Haemophilus influenzae (kể cả chủng tiết ß- lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin), và Moraxella catarrhalis (kể cả chủng tiết ß-lactamase).

Viêm họng/viêm amiđan: Do Streptococcus pyogenes.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng gây ra bởi Staphylococcus aureus (kể cả chủng tiết ß-lactamase) và Streptococcus pyogenes.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3.

Mã ATC: J01DD15. Cefdinir là một kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, thuốc có phổ hoạt tính rộng kháng nhiều vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Cefdinir có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

Cefdinir tác dụng trên hầu hết các chủng vi khuẩn như:

Các vi khuẩn Gram(+):<

Liều dùng & Cách dùng

Cách dùng

Cách dùng:

Dùng đường uống. Dùng nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội pha.

Cách pha thuốc thành hỗn dịch uống:

Nồng độ sau khi phaThể tích sau khi phaCách pha
250mg/5ml30 mlĐể pha thành 30 ml hỗn dịch dùng cốc chia liều đong nước đến vạch 20 ml rồi chia 20 ml nước thành 2-3 lần thêm nước vào lọ, dùng nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội. Mỗi lần thêm nước đậy nắp chặt, lắc kĩ đến khi tạo thành hỗn dịch đồng nhất.
60 mlĐể pha thành 60 ml hỗn dịch dùng cốc chia liều đong 1 lần nước đến vạch 20 ml và đong 1 lần nước đến vạch 17,5 ml. Tổng lượng nước thêm vào là 37,5 ml được chia thành 2-3 lần thêm nước vào lọ, dùng nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội. Mỗi lần thêm nước đậy nắp chặt, lắc kĩ đến khi tạo thành hỗn dịch đồng nhất.
100 mlĐể pha thành 100 ml hỗn dịch dùng cốc chia liều đong 2 lần nước đến vạch 25 ml và đong 1 lần nước đến vạch 12,5 ml. Tổng lượng nước thêm vào là 62,5 ml được chia thành 2-3 lần thêm nước vào lọ, dùng nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội. Mỗi lần thêm nước đậy nắp chặt, lắc kĩ đến khi tạo thành hỗn dịch đồng nhất.

Chú ý: Sau khi pha, hỗn dịch có thể được bảo quản ở nhiệt độ phòng. Các lọ thuốc phải được đậy nắp kín và trước mỗi lần dùng thuốc phải lắc kỹ để tạo hỗn dịch đồng nhất mới được dùng thuốc. Hỗn dịch sau pha có thể được sử dụng trong vòng 10 ngày, sau 10 ngày không được sử dụng lượng thuốc dư.

Tác dụng phụ

ADR >= 1/100:

Ỉa chảy, buồn nôn, đau đầu, viêm âm đạo, đau bụng.

1/1000<ADR<1/100:

Ban đỏ, đầy bụng, khó tiêu, nôn, táo bón, biếng ăn, chóng mặt, khô miệng, suy nhược, mất ngủ, mơ màng.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

Dạng bào chế & Quy cách
  • Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống
  • Quy cách đóng gói: Hộp
  • Đơn vị tính: Hộp
Nhà sản xuất & Xuất xứ
  • Thương hiệu: Dopharma
  • Nhà sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2
  • Nước sản xuất: Việt Nam
  • Số đăng ký (SĐK): 893110599224

Đánh giá sản phẩm

37 đánh giá thực tế
5.0
★★★★★
Dựa trên 37 đánh giá

Bạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:

★ ★ ★ ★ ★
Trần Văn Hùng ✔ Đã mua hàng tại Danka 2 ngày trước
★★★★★

Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.

Nguyễn Thị Mai ✔ Đã mua hàng tại Danka 5 ngày trước
★★★★★

Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!

Hỏi & đáp về sản phẩm

Dược sĩ phản hồi trong 15 phút
Lê Hoàng Long: Thuốc này nên uống trước hay sau bữa ăn vậy dược sĩ?
Dược sĩ Danka Trả lời

Chào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!

Lên đầu trang
Loading