Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô sản xuất của hãng
Bột Augmentin 500mg/62.5mg
-
Quy cách: 12 gói | Thương hiệu: Gsk | Xuất xứ: Việt Nam
Thuốc bán theo đơn hoặc cần Dược sĩ tư vấn chuyên môn trước khi sử dụng.
| Xuất xứ: | Pháp |
| Nhà sản xuất: | Gsk |
| Chỉ định: | điều trị nhiễm khuẩn |
| Quy cách đóng gói: | Hộp 12 Gói |
| Số đăng ký: | VN-16487-13 |
| Hạn sử dụng: | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm nàyThuốc Augmentin (kháng sinh beta - lactam nhóm penicillin kết hợp với chất ức chế beta - lactamase) là thuốc kháng sinh với phổ kháng khuẩn rộng đặc biệt chống lại các vi khuẩn thường gây bệnh trong cộng đồng và bệnh viện. Tác dụng ức chế men beta - lactamase của clavulanate mở rộng phổ kháng khuẩn của amoxicillin hơn nữa, bao gồm nhiều chủng đã kháng các kháng sinh nhóm beta-lactam khác.
- Amoxicillin: 500mg
- Clavulanic acid: 62.5mg
Chỉ định
Nên sử dụng Augmentin 500 theo hướng dẫn kê toa thuốc kháng sinh chính thức và dữ liệu về tính nhạy cảm của các vi khuẩn tại địa phương.
Augmentin 500mg được chỉ định để điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillin - clavulanate, ở các vị trí dưới đây:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (gồm cả tai - mũi - họng) như viêm amidan tái phát viêm xoang, viêm tai giữa, điển hình gây bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae*, Moraxella catarrhalis* và Streptococcus pyogenes.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi thùy và viêm phế quản phổi, điển hình gây bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae* và Moraxella catarrhalis* .
- Nhiễm khuẩn đường niệu - sinh dục như viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận - bể thận, nhiễm khuẩn sinh dục nữ, điển hình gây bởi Enterobacteriaceae* (chủ yếu Escherichia coli*), Staphylococcus saprophyticus và Enterococcus species và bệnh lậu do Neisseria gonorrhoeae.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm điển hình gây bởi Staphylococcus aureus*, Streptococcus pyogenes và Bacteroides species* .
- Nhiễm khuẩn xương và khớp như viêm tủy xương, điển hình gây bởi Staphylococcus aureus*, thường phải điều trị kéo dài.
- Các nhiễm khuẩn khác như nạo/sảy thai nhiễm khuẩn, nhiễm trùng sau đẻ, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
*Một số vi khuẩn thuộc những loài này sinh beta - lactamase, khiến chúng không nhạy cảm với riêng amoxicillin (xem Đặc tính dược học, Dược lực học để thêm thông tin).
Tính nhạy cảm của vi khuẩn với Augmentin 500mg sẽ thay đổi theo địa lý và thời gian. Nên tham khảo dữ liệu về tính nhạy cảm của các vi khuẩn tại địa phương nếu có sẵn, và tiến hành lấy mẫu vi sinh và xét nghiệm về tính nhạy cảm
Cách dùng
Pha bột thuốc vào nước trước khi uống.
Trẻ em: Khi cho trẻ dưới 2 tuổi uống, có thể dùng nước để pha loãng hỗn dịch amoxicillin-clavulanate tới 2 lần.
Uống thuốc vào đầu bữa ăn để hạn chế tối đa khả năng không dung nạp qua đường tiêu hóa.
Sự hấp thu của Augmentin 500mg là tối ưu khi uống thuốc vào đầu bữa ăn.
Liều dùng
Liều phụ thuộc vào tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân và mức độ nặng của nhiễm khuẩn.
Liều dùng được thể hiện theo cả thành phần amoxicillin - clavulanate ngoại trừ khi được nêu rõ theo liều của từng thành phần riêng rẽ.
Không nên điều trị quá 14 ngày mà không kiểm tra lại.
Có thể bắt đầu điều trị bằng đường tiêm truyền và tiếp nối bằng đường uống.
Người lớn
Nhiễm khuẩn nhẹ tới vừa
1000/125mg x 2 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn nặng (bao gồm nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát và mạn tính, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới)
1000/125mg x 3 lần/ngày.
Trẻ em
Liều dùng được thể hiện theo tuổi của trẻ hoặc dưới dạng mg/kg/ngày (dùng 2 hoặc 3 lần mỗi ngày).
Trẻ em nặng từ 40kg trở lên nên được kê toa theo khuyến cáo dành cho người lớn.
Trẻ em dưới 12 tuổi
Liều khuyến cáo
40mg/5mg/kg/ngày tới 80mg/10mg/kg/ngày (không quá 3000mg/375mg mỗi ngày) chia 3 lần, tùy thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn .
Thời gian điều trị tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân. Một số loại nhiễm khuẩn (ví dụ như viêm tủy xương) cần thời gian điều trị dài hơn.
Trẻ sinh non
Không có liều khuyến cáo dùng cho trẻ sinh non.
Người già
Không cần chỉnh liều, dùng liều như người lớn. Nếu có dấu hiệu suy thận, nên điều chỉnh liều dùng theo bệnh nhân suy thận.
Suy thận
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCl) lớn hơn 3
Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng lớn đã được sử dụng để xác định tần suất của tác dụng không mong muốn từ rất phổ biến đến hiếm. Tần suất quy định cho tất cả các tác dụng không mong muốn khác (ví dụ, xuất hiện dưới 1/10.000) được xác định chủ yếu từ các số liệu sau khi thuốc lưu hành và nhằm nói đến tỷ lệ báo cáo hơn là tần suất thực.
Quy ước dưới đây được sử dụng để phân loại tần suất:
Rất phổ biến > 1/10.
Phổ biến > 1/100 và < 1/10.
Không phổ biến > 1/1000 và < 1/100.
Hiếm > 1/10.000 và < 1/1000.
Rất hiếm < 1/10.000.
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng
Phổ biến: Nhiễm nấm Candida trên da và niêm mạc.
Rối loạn hệ máu và bạch huyết
Hiếm: Giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính) và giảm tiểu cầu.
Rất hiếm: Mất bạch cầu hạt có hồi phục và thiếu máu tan máu. Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.
Rối loạn hệ miễn dịch
Rất hiếm: Phù mạch thần kinh, phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.
Rối loạn hệ thần kinh
Không phổ biến: Chóng mặt đau đầu.
Rất hiếm chứng tăng động có hồi phục và co giật. Có thể xuất hiện co giật ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc dùng liều cao.
Rối loạn đường tiêu hóa
Người lớn:
- Rất phổ biến: Tiêu chảy.
- Phổ biến: Buồn nôn, nôn.
Trẻ em:
Phổ biến: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Mọi đối tượng: Buồn nôn thường xuất hiện hơn khi uống những liều cao. Nếu có dấu hiệu của các phản ứng trên đường tiêu hóa, có thể uống Augmentin vào đầu bữa ăn để làm giảm nhanh phản ứng này.
- Không phổ biến: Khó tiêu.
- Rất hiếm: Viêm đại tràng do kháng sinh (kể cả viêm đại tràng giả mạc và viêm đại tràng xuất huyết). (Xem cảnh báo và Thận trọng). Lưỡi lông đen.
- Rất hiếm có các báo cáo về thay đổi màu răng ở trẻ. Vệ sinh răng miệng tốt có thể phòng tránh thay đổi màu răng.
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
- Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống
- Quy cách đóng gói: Hộp 12 Gói
- Đơn vị tính: Hộp
- Thương hiệu: Gsk
- Nhà sản xuất: GSK
- Nước sản xuất: Pháp
- Số đăng ký (SĐK): VN-16487-13
Đánh giá sản phẩm
37 đánh giá thực tếBạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:
Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.
Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!
Hỏi & đáp về sản phẩm
Dược sĩ phản hồi trong 15 phútChào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!