Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô sản xuất của hãng
Viên nén phân tán trong miệng Telfor 30mg DHG điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay cho trẻ em (2 vỉ x 10 viên)
-
Hoạt chất: Fexofenadin Hydroclorid 30mg | Dạng: Viên nén phân tán tan trong miệng | Quy cách: Hộp 2 Vỉ x 10 Viên | SĐK: 893100264224
Đã bao gồm thuế VAT. Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng đủ điều kiện.
| Xuất xứ: | Việt Nam |
| Nhà sản xuất: | Dhg |
| Quy cách đóng gói: | Hộp 2 Vỉ x 10 Viên |
| Số đăng ký: | 893100264224 |
| Hạn sử dụng: | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm nàyThuốc Telfor 30mg có thành phần chính là Fexofenadin Hydroclorid, đây là thuốc được sử dụng để điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay vô căn mạn tính ở trẻ em từ 6 đến 11 tuổi.
- Fexofenadin Hydroclorid: 30mg
Chỉ định
Thuốc Telfor 30mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Dùng riêng cho trẻ em từ 6 đến 11 tuổi.
- Viêm mũi dị ứng: Điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa.
- Mày đay vô căn mạn tính: Điều trị các biểu hiện ngoài da không biến chứng của mày đay vô căn mạn tính. Thuốc làm giảm ngứa và số lượng dát mày đay một cách đáng kể.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin H1, dùng toàn thân.
Mã ATC: R06A X26.
Cơ chế hoạt động
Fexofenadin hydroclorid là thuốc kháng histamin H1 không gây buồn ngủ. Fexofenadin là chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý của terfenadin.
Hiệu quả lâm sàng và an toàn
Ở trẻ em từ 6 đến 11 tuổi, tác dụng ức chế histamin của fexofenadin hydroclorid trên phản ứng sưng và dát đỏ được cho là tương đương với tiếp xúc tương tự ở người lớn. Sự ức chế phản ứng sưng và dát đỏ do histamin gây ra được quan sát thấy sau 1 giờ sau khi dùng liều duy nhất 30 và 60 mg fexofenadin hydroclorid. Tác dụng ức chế đỉnh của fexofenadin thường xảy ra sau 3 - 6 giờ sau khi dùng liều.
Trong một phân tích tổng hợp gộp của ba nghiên cứu pha III mù đôi có đối chứng với giả dược, ở 1369 trẻ em bị viêm mũi dị ứng theo mùa từ 6 đến 11 tuổi, fexofenadin hydroclorid ở liều 30 mg hai lần mỗi ngày tốt hơn đáng kể so với giả dược trong việc giảm tổng điểm triệu chứng (p = 0,0001). Tất cả các triệu chứng đơn lẻ bao gồm sổ mũi (p = 0,0058), hắt hơi (p = 0,0001), ngứa/ chảy nước mắt/ mắt đỏ (p = 0,0001), ngứa mũi/ vòm họng và cổ họng (p = 0,0001) và nghẹt mũi (p = 0,0334) được cải thiện đáng kể bởi fexofenadin hydroclorid.
Ở trẻ em từ 6 đến 11 tuổi, không có sự khác biệt đáng kể về QTc sau khi dùng liều tiếp theo lên tới 60 mg fexofenadin hydroclorid hai lần mỗi ngày trong 2 tuần so với giả dược.
Không có sự khác biệt đáng kể về khoảng QTc được quan sát thấy ở đối t
Cách dùng
Thuốc nên dùng lúc bụng đói và không nhai viên thuốc. Không uống thuốc với nước hoa quả (như cam, bưởi, táo).
Nên uống thuốc với nước lọc. Sử dụng 1 trong 2 cách sau:
- Đặt viên thuốc phía trên lưỡi để thuốc tan, sau đó có thể nuốt xuống với nước hoặc không cần nước.
- Thuốc cũng có thể được uống nguyên viên cùng với nước.
Liều dùng
Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: Liều khuyên dùng là 1 viên 30 mg x 2 lần mỗi ngày.
Trẻ em bị suy thận: Liều khởi đầu khuyên dùng là 1 viên 30 mg mỗi ngày.
Bệnh nhi suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
Tính hiệu quả của fexofenadin trên trẻ dưới 6 tuổi vẫn chưa được xác định.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Các triệu chứng chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi và khô miệng đã được báo cáo khi sử dụng quá liều fexofenadin hydroclorid. Liều lên đến 60 mg hai lần mỗi ngày trong 2 tuần đã được sử dụng cho trẻ em, và liều duy nhất lên đến 800 mg và liều lên đến 690 mg hai lần mỗi ngày trong 1 tháng hoặc 240 mg một lần mỗi ngày trong 1 năm đã được sử dụng cho các đối tượng người lớn khỏe mạnh mà không có sự gia tăng của các phản ứng phụ bất lợi có ý nghĩa trên lâm sàng so với giả dược. Liều tối đa dung nạp được của fexofenadin hydroclorid vẫn chưa được thiết lập.
Các biện pháp tiêu chuẩn cần được xem xét để loại bỏ bất kỳ sản phẩm thuốc nào không được hấp thu. Khuyến cáo điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thẩm tách máu không loại bỏ hiệu quả fexofenadin khỏi máu.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên
Khi sử dụng thuốc Telfor 30mg bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Đánh giá tần suất xuất hiện sau đã được sử dụng: Rất thường gặp(≥ 1/ 10), thường gặp (≥ 1/ 100 đến < 1/ 10), không thường gặp (≥ 1/ 1.000 đến < 1/ 100), hiếm gặp (≥ 1/ 10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (<1/10.000) và tần suất các tác dụng không mong muốn chưa được xác định (không thể ước tính tần suất từ dữ liệu có sẵn).
Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần. Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng ở trẻ em từ 6 đến 11 tuổi, phản ứng ngoài ý muốn được báo cáo phổ biến nhất được nhà nghiên cứu cho là có thể liên quan đến fexofenadin hydroclorid là đau đầu. Tỷ lệ đau đầu trong dữ liệu tổng hợp từ các thử nghiệm lâm sàng 1,0% đối với bệnh nhân dùng fexofenadin hydroclorid 30 mg (673 trẻ) và đối với bệnh nhân dùng giả dược (700 trẻ). Không có dữ liệu an toàn lâm sàng ở trẻ em được điều trị bằng fexofenadin hydroclorid trong thời gian dài hơn 2 tuần.
Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng ở 845 trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi bị viêm mũi dị ứng, 415 trẻ được sử dụng 15 mg hoặc 30 mg fexofenadin hydroclorid (hàm lượng viên nang rắc lên phương tiện định lượng) và 430 trẻ được sử dụng giả dược. Không có tác dụng phụ không mong muốn ở trẻ em được điều trị bằng fexofenadin và hồ sơ tác dụng ngoại ý tương tự như ở trẻ lớn hơn và người lớn.
Ở người lớn, các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng, với tỷ lệ tương tự như tỷ lệ được quan sát thấy với giả dược:
Rối loạn hệ thần kinh
- Thường gặp: Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.
Rối loạn tiêu hóa
- Thường gặp: Buồn nôn.
Các rối loạn chung và trạng thái phụ của cơ thể
- Không thường gặp: Mệt mỏi.
Ở người lớn, các tác dụng không mong muốn dưới đây đã được báo cáo trong quá trình giám sát sau lưu hành. Tầ
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
- Dạng bào chế: Viên nén phân tán tan trong miệng
- Quy cách đóng gói: Hộp 2 Vỉ x 10 Viên
- Đơn vị tính: Hộp
- Thương hiệu: Dhg
- Nhà sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
- Nước sản xuất: Việt Nam
- Số đăng ký (SĐK): 893100264224
Đánh giá sản phẩm
37 đánh giá thực tếBạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:
Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.
Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!
Hỏi & đáp về sản phẩm
Dược sĩ phản hồi trong 15 phútChào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!