Viên nén phân tán trong miệng Loratadin 10mg An Thiên điều trị viêm mũi dị ứng, mề đay (10 vỉ x 10 viên)

5.0 ★★★★★ • 37 đánh giá • 1087 lượt mua
    Hoạt chất: Loratadine 10mg | Dạng: Viên nén phân tán tan trong miệng | Quy cách: Hộp 10 Vỉ x 10 Viên | SĐK: 893100368725
40,000đ

Đã bao gồm thuế VAT. Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng đủ điều kiện.

Mua ngay
Xuất xứ: Việt Nam
Nhà sản xuất: An Thiên
Quy cách đóng gói: Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Số đăng ký: 893100368725
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Dược sĩ tư vấn chuyên môn

Dược sĩ Nguyễn Văn An

Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm này
Chat với dược sĩ Danka
Tổng quan

A.T Loratadin 10 mg được chỉ định trong điều trị viêm mũi dị ứng và nổi mày đay vô căn mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi (> 30 kg).

Thành phần
  • Loratadine: 10mg
Chỉ định & Công dụng

Chỉ định

A.T Loratadin 10 mg được chỉ định trong điều trị viêm mũi dị ứng và nổi mày đay vô căn mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi (> 30 kg).

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng thụ thể histamin H1. Mã ATC: R06AX13.

Cơ chế tác dụng: Loratadin là một chất kháng histamin ba vòng có hoạt tính chọn lọc với thụ thể H1 ngoại biên.

Loratadin không có đặc tính an thần hay kháng cholinergic đáng kể trên lâm sàng ở đa số bệnh nhân và khi dùng với liều được khuyến cáo.

Khi dùng thuốc lâu dài không có thay đổi đáng kể trên lâm sàng về các dấu hiệu sinh tồn, kết quả xét nghiệm, khám thực thể hay điện tâm đồ.

Loratadin không có hoạt tính đáng kể với thụ thể H2. Thuốc không ức chế sự tiêu thụ norepinephrin và gần như không có ảnh hưởng nào đến chức năng tim mạch hay đến hoạt động điều nhịp nội tại của tim.

Dược động học

Hấp thu: Loratadin hấp thu nhanh sau khi uống. Các thông số sinh học của loratadin và chất chuyển hóa của nó tỷ lệ với liều dùng. Thức ăn làm chậm hấp thu loratadin nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả lâm sàng.

Phân bố: Loratadin liên kết với protein huyết tương rất cao (97 - 99%) và chất chuyển hóa của nó cũng liên kết tương đối với protein (73 - 76%). Ở những người khỏe mạnh, thời gian bán thải trong huyết tương của loratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó tương ứng là khoảng 1 giờ và 2 giờ.

Chuyển hóa: Loratadin hấp thu nhanh chóng và trải qua chuyển hóa lần đầu ở gan chủ yếu bởi CYP3A4 và CYP2D6. Các chất chuyển hóa chính của loratadin là desloratadin (DL) có hoạt tính dược lý và chịu trách nhiệm phần lớn hiệu quả lâm sàng của thuốc. Loratadin và DL đạt được nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) tương ứng là giữa 1 - 1,5 giờ và 1,5 - 3,7 giờ sau khi dùng.

Thải trừ: Khoảng 40% liều dùng được bài tiết trong nước tiểu và 42% được bài tiết trong phân trong khoảng thời g

Liều dùng & Cách dùng

Cách dùng

A.T Loratadin 10 mg được dùng đường uống. Thuốc có thể uống bất cứ lúc nào, không phụ thuộc vào bữa ăn. Dùng tay khô bóc viên nén phân tán trong miệng A.T Loratadin 10 mg ra khỏi vỉ. Đặt viên thuốc trên lưỡi, đến khi viên tan rã hoàn toàn rồi nuốt xuống. Không cần thiết phải nuốt thuốc chung với nước hoặc chất lỏng khác.

Liều dùng

Đối tượngLiều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi1 viên × 1 lần/ngày.
Trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi (trọng lượng cơ thể trên 30 kg)1 viên × 1 lần/ngày.
Trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi (trọng lượng cơ thể dưới 30 kg)Không thích hợp cho trẻ em có trọng lượng dưới 30 kg.
Trẻ em dưới 2 tuổiKhông dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi vì hiệu quả và an toàn của thuốc ở độ tuổi này chưa được thiết lập.
Bệnh nhân suy gan (người lớn và trẻ em > 30 kg)
  • Liều khởi đầu 1 viên.
  • Sau đó cách hai ngày uống một lần.
  • Bệnh nhân suy gan nặng nên dùng liều ban đầu thấp hơn vì ở đối tượng này độ thanh thải của loratadin có thể giảm.
Bệnh nhân suy thận, người cao tuổiKhông cần điều chỉnh liều.

Xử trí quá liều

Quá liều: Ở người lớn khi uống quá liều thường có biểu hiện: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu.

Cách xử trí: Điều trị quá liều loratadin thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống. Có thể dùng than hoạt (dạng hỗn dịch). Rửa dạ dày cũng có thể xem xét. Loratadin không bị loại trừ bằng thẩm phân phúc mạc hoặc thẩm tách máu. Người bệnh cần được nghỉ ngơi và theo dõi y tế chặt chẽ.

Quên liều

K

Tác dụng phụ

Trong các nghiên cứu lâm sàng, khi sử dụng loratadin ở người lớn và thanh thiếu niên, một số tác dụng không mong muốn sau đây có thể xảy ra: buồn ngủ, đau đầu, tăng sự thèm ăn và mất ngủ; ở trẻ em từ 2 đến 12 tuổi, các tác dụng không mong muốn thường gặp là: đau đầu, hồi hộp và mệt mỏi.

Các tác dụng không mong muốn sau đây được báo cáo với các tần suất tương ứng: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) và không biết (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).

Rối loạn hệ thống cơ quanTần suấtTác dụng không mong muốn
Rối loạn hệ thống miễn dịchRất hiếm gặpPhản ứng quá mẫn (bao gồm phù mạch và sốc phản vệ)
Rối loạn hệ thần kinhRất hiếm gặpChóng mặt, co giật
Rối loạn timRất hiếm gặpNhịp tim nhanh, đánh trống ngực
Rối loạn tiêu hóaRất hiếm gặpBuồn nôn, khô miệng, viêm dạ dày
Rối loạn gan mậtRất hiếm gặpChức năng gan bất thường
Rối loạn da và mô dưới daRất hiếm gặpPhát ban, rụng tóc
Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốcRất hiếm gặpMệt mỏi
Các chỉ số xét nghiệmKhông biếtTăng cân

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

Dạng bào chế & Quy cách
  • Dạng bào chế: Viên nén phân tán tan trong miệng
  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
  • Đơn vị tính: Hộp
Nhà sản xuất & Xuất xứ
  • Thương hiệu: An Thiên
  • Nhà sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN
  • Nước sản xuất: Việt Nam
  • Số đăng ký (SĐK): 893100368725

Đánh giá sản phẩm

37 đánh giá thực tế
5.0
★★★★★
Dựa trên 37 đánh giá

Bạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:

★ ★ ★ ★ ★
Trần Văn Hùng ✔ Đã mua hàng tại Danka 2 ngày trước
★★★★★

Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.

Nguyễn Thị Mai ✔ Đã mua hàng tại Danka 5 ngày trước
★★★★★

Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!

Hỏi & đáp về sản phẩm

Dược sĩ phản hồi trong 15 phút
Lê Hoàng Long: Thuốc này nên uống trước hay sau bữa ăn vậy dược sĩ?
Dược sĩ Danka Trả lời

Chào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!

Lên đầu trang
Loading
Trang chủ Giỏ hàng
Khyến mại
Liên hệ