Thuốc Calcid Soft cung cấp Calci và Vitamin D, giúp xương chắc khỏe (10 vỉ x 10 viên)

5.0 ★★★★★ • 37 đánh giá • 1087 lượt mua
    Hoạt chất: Calci carbonat 518mg, Vitamin D3 100iu | Dạng: Viên nang mềm | Quy cách: Hộp 10 Vỉ x 10 Viên | SĐK: 893100351723
185,000đ

Đã bao gồm thuế VAT. Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng đủ điều kiện.

Mua ngay
Xuất xứ: Việt Nam
Nhà sản xuất: Usa - Nic Pharma
Quy cách đóng gói: Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Số đăng ký: 893100351723
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Dược sĩ tư vấn chuyên môn

Dược sĩ Nguyễn Văn An

Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm này
Chat với dược sĩ Danka
Tổng quan

CalciD Soft Usa - Nic Pharma cung cấp Calci và Vitamin D cho cơ thể trong các trường hợp trẻ còi xương, trẻ đang phát triển, loãng xương ở người già, co giật do giảm Calci huyết, phụ nữ mang thai và cho con bú.

Thành phần
  • Calci carbonat: 518mg
  • Vitamin D3: 100iu
Chỉ định & Công dụng

Chỉ định

CalciD Soft Usa - Nic Pharma cung cấp Calci và Vitamin D cho cơ thể trong các trường hợp trẻ còi xương, trẻ đang phát triển, loãng xương ở già, co giật do giảm calci huyết, phụ nữ mang thai và cho con bú.

Dược lực học

Calci là một trong những khoáng chất cần thiết cho sự phát triển và duy trì chức năng bình thường của xương, hệ tim mạch, hệ thần kinh, cơ và tính thẩm thấu của màng tế bào.

Calci gluconat dạng uống được dùng điều trị hạ Calci huyết mạn và thiếu Calci. Giảm Calci huyết gây ra các chứng: Co giật, cơn Tetani, rối loạn hành vi và nhân cách, chậm lớn và chậm phát triển trí não, biến dạng xương, thường gặp nhất là còi xương ở trẻ em và nhuyễn xương ở người lớn. Việc bổ sung Calci được sử dụng như một phần của việc phòng và điều trị bệnh loãng xương ở người ăn uống thiếu Calci.

Vitamin D là Vitamin tan trong dầu, có chức năng duy trì nồng độ Calci và Phospho bình thường trong huyết tương bằng cách tăng hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ở ruột non và tăng huy động Calci và Phospho từ xương vào máu. Thiếu hụt Vitamin D dẫn đến hạ Calci máu, hạ Phosphat máu, khoáng hóa không đủ hoặc khử khoáng của xương, đau xương, gãy xương; ở trẻ em, có thể dẫn đến biến dạng xương đặc biệt là biến dạng xương dài.

Dược động học

Khoảng 1/3 lượng calci uống sẽ được hấp thu qua ruột và mức độ hấp thu có thể thay đổi do chế độ ăn hoặc do tình trạng của ruột non. Khả năng hấp thu calci tăng khi nhu cầu cơ thể tăng như: Thiếu hụt Calci, trẻ đang lớn, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú... 

Mức độ hấp thu giảm đáng kể theo tuổi. Các bệnh có kèm chứng phân có mỡ, tiêu chảy, kém hấp thu mạn tính ở ruột cũng tăng thải Calci qua phân. Calci được thải qua nước tiểu, một lượng Calci đáng kể được thải trừ vào sữa trong thời kỳ cho con bú, một phần thải qua mồ hôi và qua phân.

Vitamin D hấp thu tốt qua đường tiêu hóa khi trong chế độ ăn có m

Chống chỉ định
Sỏi thận, Tăng canxi máu, Tăng canxi niệu
Liều dùng & Cách dùng

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn: 1-2 viên/ngày.

Trẻ em: Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Vitamin D: Dùng liều cao và kéo dài dẫn đến cường Vitamin D và nhiễm độc Calci huyết thanh do Vitamin D như trong phần tác dụng không mong muốn.

Điều trị nhiễm độc Vitamin D: Ngừng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần có ít Calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch. Nếu cần, có thể dùng Corti-costeroid hoặc các thuốc khác, đặc biệt thuốc lợi tiểu tăng thải calci (như: Furosemide và Acid ethacrynic) để giảm nồng độ calci trong huyết thanh. Có thể sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm tách màng bụng để thải Calci tự do ra khỏe cơ thể.

Nếu ngộ độc Vitamin D cấp, vừa mới uống, thì có thể ngăn ngừa tiếp tục hấp thu Vitamin D bằng gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu thuốc đã qua dạ dày, điều trị bằng dầu khoáng có thể thúc đẩy thải trừ Vitamin D qua phân. Vì những chất chuyển hóa 25-OH của Ergocalciferol được tích lũy trong cơ thể, nên tăng Calci máu cơ thể kéo dài 2 tháng hoặc lâu hơn, sau khi điều trị dài ngày với những liều lớn của những thuốc này. Sau khi ngừng điều trị bằng Calcitriol, nồng độ calci huyết thanh trở về bình thường trong vòng 2 - 7 ngày.

Calci carbonat: Nồng độ Calci máu vượt quá 2,6 mol/lít được coi là tăng calci huyết, phải lập tức dùng các biện pháp sau: Bù dịch bằng truyền tĩnh mạch Natri clorid 0,9% dùng thuốc lợi tiểu Furosemide để tăng thải nhanh Calci.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dù

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc bạn có thể gặp phải các phản ứng phụ dưới đây.

Vitamin D: Dùng Vitamin D với liều không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không độc. Tuy nhiên, có thể xảy ra cường Vitamin D khi điều trị liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng đáp ứng với liều bình thường Vitamin D, và sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sang rối loạn chuyển hóa Calci. Một số trẻ nhỏ có thể tăng phản ứng với một lượng nhỏ Vitamin D.

Ở người lớn, cường Vitamin D có thể do sử dụng quá liều Vitamin D trong trường hợp thiểu năng cận giáp hoặc ưa dùng Vitamin D với liều cao. Cũng có thể xảy ra nhiễm độc ở trẻ em khi uống nhầm liều Vitamin D của người lớn. Dấu hiệu và triệu chứng ban đầu của ngộ độc Vitamin D là dấu hiệu và triệu chứng của tăng Calci máu.

Thuốc làm tăng Calci huyết.

Thường gặp:

  • Thần kinh: Yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu.
  • Tiêu hóa: Chán ăn, khô miệng, miệng có vị kim loại, táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chóng mặt.
  • Khác: Ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích.

Ít gặp:

  • Niệu - sinh dục: Giảm tình dục, nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận (dẫn đến đa niệu, tiểu đêm, khát nhiều, giảm tỷ trọng nước tiểu, Protein niệu)
  • Khác: Sổ mũi, ngứa, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển cơ ở trẻ em, sút cân, thiếu máu, viêm kết mạc vôi hóa, sợ ánh sáng, vôi hóa nhiều nơi, viêm tụy, vôi hóa mạch nói chung, cơn co giật.

Hiếm gặp:

  • Tim mạch: Tăng huyết áp, loạn nhịp tim.
  • Chuyển hóa: Có thể tăng calci niệu, Phosphate niệu, Albumin niệu, Nitơ urê huyết, Cholesterol huyết thanh, nồng độ AST (SGOT) và ALT (SGPT). Giảm nồng độ men Phosphatase kiềm trong huyết thanh.
  • Khác: Loạn tâm tầm rõ, rối loạn điện giải trong huyết thanh cùng với nhiễm toan nhẹ.

Calci carbonat:

  • Calci carbonat có thể gây táo bón.
  • Đầy hơi do làm giảm lượng Carbon dioxyd.
Thận trọng khi sử dụng
  • Suy gan thận
  • Trẻ em
Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

Dạng bào chế & Quy cách
  • Dạng bào chế: Viên nang mềm
  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
  • Đơn vị tính: Hộp
Nhà sản xuất & Xuất xứ
  • Thương hiệu: Usa - Nic Pharma
  • Nhà sản xuất: USA - NIC PHARMA
  • Nước sản xuất: Việt Nam
  • Số đăng ký (SĐK): 893100351723

Đánh giá sản phẩm

37 đánh giá thực tế
5.0
★★★★★
Dựa trên 37 đánh giá

Bạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:

★ ★ ★ ★ ★
Trần Văn Hùng ✔ Đã mua hàng tại Danka 2 ngày trước
★★★★★

Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.

Nguyễn Thị Mai ✔ Đã mua hàng tại Danka 5 ngày trước
★★★★★

Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!

Hỏi & đáp về sản phẩm

Dược sĩ phản hồi trong 15 phút
Lê Hoàng Long: Thuốc này nên uống trước hay sau bữa ăn vậy dược sĩ?
Dược sĩ Danka Trả lời

Chào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!

Lên đầu trang
Loading
Trang chủ Giỏ hàng
Khyến mại
Liên hệ