Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô sản xuất của hãng
Thuốc Calci-D Usa-nic phòng ngừa và điều trị tình trạng thiếu hụt canxi và vitamin D (10 vỉ x 10 viên)
-
Hoạt chất: Calci carbonat 518mg, Vitamin D3 100iu | Dạng: Viên nang mềm | Quy cách: Hộp 10 Vỉ x 10 Viên | SĐK: 893100351723
Đã bao gồm thuế VAT. Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng đủ điều kiện.
| Xuất xứ: | Việt Nam |
| Nhà sản xuất: | Usa - Nic Pharma |
| Quy cách đóng gói: | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Số đăng ký: | 893100351723 |
| Hạn sử dụng: | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm nàyThuốc Calci-D của USA - NIC chứa Calci carbonat và Vitamin D, giúp bổ sung khoáng chất thiết yếu cho xương, được chỉ định trong phòng ngừa và điều trị tình trạng thiếu hụt calci, bổ trợ điều trị loãng xương.
- Calci carbonat: 518mg
- Vitamin D3: 100iu
Chỉ định
Thuốc Calci-D dùng trong phòng ngừa và điều trị tình trạng thiếu hụt calci và vitamin D khi chế độ ăn uống không cung cấp đủ hoặc khi nhu cầu cơ thể tăng lên.
Bổ trợ cho liệu pháp điều trị trong các bệnh: Loãng xương, nhuyễn xương, hay bổ sung trong thời kỳ mang thai có nguy cơ cao cần bổ sung điều trị, hoặc tình trạng suy dinh dưỡng khi khẩu phần ăn ít hơn mức cần thiết.
Dược lực học
Nhóm thuốc: Bổ sung khoáng chất, kết hợp Calci với vitamin D và/hoặc các loại thuốc khác.
Mã ATC: A12AX
Vitamin D3 làm tăng khả năng hấp thụ calci của ruột.
Việc sử dụng calci và vitamin D3 chống lại sự gia tăng của hormone tuyến cận giáp (PTH) gây ra bởi sự thiếu hụt calci và gây ra tăng quá trình tiêu xương.
Dược động học
Calci
Hấp thu: Lượng calci hấp thu qua đường tiêu hóa xấp xỉ 30% liều uống.
Phân bố và chuyển hóa:
99% lượng calci trong cơ thể tập trung ở cấu trúc cứng của xương và răng. 1% còn lại có trong các mô và dịch cơ thể.
Khoảng 50% tổng hàm lượng calci trong máu ở dạng ion hóa có hoạt tính với khoảng 10% được tạo phức với citrat, photphat hoặc các anion khác, 40% còn lại được liên kết với protein, chủ yếu là albumin.
Thải trừ: Calci được thải trừ qua phân, nước tiểu và mồ hôi. Sự bài tiết của thận phụ thuộc vào quá trình lọc ở cầu thận và sự tái hấp thu calci ở ống thận.
Cholecalciferol
Hấp thu: Vitamin D3 được hấp thu dễ dàng ở ruột non.
Phân bố và chuyển hóa:
Colecalciferol và các chất chuyển hóa của nó luân chuyển trong máu liên kết với một globulin đặc hiệu. Colecalciferol được hydroxyl hóa ở gan tạo thành 25-hydroxycolecalciferol. Sau đó, nó tiếp tục được hydroxyl hóa ở thận để tạo thành những chất chuyển hóa hoạt động 1,25-dihydroxycolecalciferol; 1,25-dihydroxycolecalciferol là chất chuyển hóa có vai trò tăng hấp thu calci. Vitamin D không được chuyển hóa sẽ được
Cách dùng
Thuốc Calci-D dùng theo đường uống.
Liều dùng
Người lớn và người cao tuổi:
Điều trị bổ trợ trong bệnh loãng xương: Uống 2 viên/lần, 2-3 lần/ngày.
Thiếu calci và vitamin D: Uống 2 viên/ lần, 2-3 lần/ngày.
Trẻ em: 1 viên/lần, 2-3 lần/ngày.
Suy giảm chức năng gan: Không cần điều chỉnh liều.
Suy giảm chức năng thận: Không được dùng cho bệnh nhân suy thận nặng.
Xử trí quá liều
Triệu chứng
Dùng quá liều có thể dẫn đến tăng calci huyết và tăng vitamin D. Các triệu chứng của tăng calci huyết bao gồm chán ăn, khát nước, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, đau bụng, yếu cơ, mệt mỏi, rối loạn tâm thần, uống nhiều nước, đa niệu, đau xương, thận hư, sỏi thận và trong những trường hợp nặng, rối loạn nhịp tim. Tăng calci máu quá mức có thể dẫn đến hôn mê và tử vong. Nồng độ calci cao kéo dài sẽ dẫn đến tổn thương thận không hồi phục và vôi hóa mô mềm. Hội chứng kiềm sữa có thể xảy ra ở những bệnh nhân ăn một lượng lớn calci và dễ hấp thụ kiềm.
Điều trị tăng calci huyết
Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Phải ngừng điều trị với calci và vitamin D. Nếu đang điều trị với thuốc lợi tiểu thiazid và glycosid trợ tim, cũng phải ngừng. Điều trị là bù nước, và tùy theo mức độ nghiêm trọng của việc tăng calci máu, nên cân nhắc điều trị riêng hoặc kết hợp với thuốc lợi tiểu quai, bisphosphonat, calcitonin và corticosteroid. Theo dõi các chất điện giải trong huyết thanh, chức năng thận và tiểu nhiều. Trong trường hợp nặng, nên theo dõi điện tâm đồ và áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP).
Quên liều
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các tần suất sau đây để phân loại các tác dụng không mong muốn:
- Ít gặp: (≥1/1.000, <1/100);
- Hiếm: (≥1/10.000, <1/1.000);
- Rất hiếm: (<1/10.000);
- Tần suất không rõ: Không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn.
Rối loạn hệ thống miễn dịch:
- Tần suất không rõ: Phản ứng quá mẫn như phù mạch hoặc phù thanh quản.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
- Ít gặp: Tăng calci huyết và tăng calci niệu.
Rối loạn thận:
- Rất hiếm: Hội chứng kiềm hóa sữa (thường xuyên đi tiểu; đau đầu liên tục; chán ăn liên tục; buồn nôn hoặc nôn; mệt mỏi hoặc suy nhược bất thường; tăng calci huyết, nhiễm kiềm và suy thận). Thường chỉ thấy trong trường hợp quá liều.
Rối loạn tiêu hóa:
- Hiếm gặp: Táo bón, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn, đau bụng và tiêu chảy.
Rối loạn da và dưới da:
- Hiếm gặp: Ngứa, phát ban và mày đay.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
- Sỏi thận
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
- Dạng bào chế: Viên nang mềm
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
- Đơn vị tính: Hộp
- Thương hiệu: Usa - Nic Pharma
- Nhà sản xuất: CÔNG TY TNHH DP USA-NIC PHARMA
- Nước sản xuất: Việt Nam
- Số đăng ký (SĐK): 893100351723
Đánh giá sản phẩm
37 đánh giá thực tếBạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:
Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.
Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!
Hỏi & đáp về sản phẩm
Dược sĩ phản hồi trong 15 phútChào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!