Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô sản xuất của hãng
Thuốc Atilene 2.5mg/5ml An Thiên điều trị các bệnh hô hấp, viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi (100ml)
-
Hoạt chất: Alimemazin tartrat 2.5mg | Dạng: Dung dịch uống | Quy cách: Hộp x 100ml | SĐK: 893100203024
Đã bao gồm thuế VAT. Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng đủ điều kiện.
| Xuất xứ: | Việt Nam |
| Nhà sản xuất: | An Thiên |
| Quy cách đóng gói: | Hộp x 100ml |
| Số đăng ký: | 893100203024 |
| Hạn sử dụng: | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm nàyThuốc Atilene là sản phẩm của An Thiên, có thành phần chính là Alimemazin tartrat. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng: Hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi), ngoài da (mề đay, ngứa); tiền mê trước phẫu thuật.
- Alimemazin tartrat: 2.5mg
Chỉ định
Thuốc Atilene được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng: Hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi), ngoài da (mề đay, ngứa).
- Tiền mê trước phẫu thuật.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng thụ thể histamin H1, thuốc an thần.
Mã ATC: R06AD01.
Alimemazin là dẫn chất phenothiazin, có tác dụng kháng histamin và kháng serotonin mạnh, thuốc còn có tác dụng an thần, giảm họ, chống nôn.
Alimemazin cạnh tranh với histamin tại các thụ thể histamin H1, do đó có tác dụng kháng histamin H1. Thuốc đối kháng với phần lớn các tác dụng dược lý của histamin, bao gồm các chứng mày đay, ngứa. Tác dụng kháng cholinergic ngoại vi của thuốc tương đối yếu, tuy nhiên đã thấy biểu hiện ở một số người bệnh đã dùng alimemazin (thí dụ: Khô miệng, nhìn mờ, bí tiểu tiện, táo bón).
Alimemazin có tác dụng an thần do ức chế enzyme histamin N - methyltransferase và do chọn các thụ thể trung tâm tiết histamin đồng thời với tác dụng trên các thụ thể khác, đặc biệt thụ thể serotoninergic. Tác dụng này cũng là cơ sở để dùng alimemazin làm thuốc tiền mê.
Alimemazin có tác dụng chống nôn. Các cơ chế của tác dụng này chưa được biết rõ hoàn toàn. Tác dụng chống nôn có thể do ảnh hưởng của thuốc trực tiếp trên vùng trung khu nhạy cảm hóa học của tủy sống, hình như do việc chẹn các thụ thể dopaminergic ở vùng này.
Dược động học
Alimemazin hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống 15 - 20 phút, thuốc có tác dụng và kéo dài 6 - 8 giờ.
Thời gian bán thải là 3,5 - 4 giờ; liên kết với pro
Cách dùng
Dùng đường uống, không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.
Liều dùng
Đối với quy cách ống uống 5 ml:
Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng:
- Người lớn: Uống 4 ống/lần, ngày 2 - 3 lần. Liều lên đến 100 mg mỗi ngày đã được sử dụng trong các trường hợp khó chữa.
- Người cao tuổi: Uống 4 ống/lần, ngày 1 - 2 lần.
- Trẻ em trên 2 tuổi: Uống 1 - 2 ống/lần, ngày 3 - 4 lần.
Đối với quy cách gói 5 ml:
Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng:
- Người lớn: Uống 4 gói/lần, ngày 2 - 3 lần. Liều lên đến 100 mg mỗi ngày đã được sử dụng trong các trường hợp khó chữa.
- Người cao tuổi: Uống 4 gói/lần, ngày 1 - 2 lần.
- Trẻ em trên 2 tuổi: Uống 1 - 2 gói/lần, ngày 3 - 4 lần.
Đối với quy cách chai:
Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng:
- Người lớn: Mỗi lần uống 20 ml (đong bằng cốc đong kèm theo), ngày 2 - 3 lần. Liều lên đến 100 mg mỗi ngày đã được sử dụng trong các trường hợp khó chữa.
- Người cao tuổi: Mỗi lần uống 20 ml (đong bằng cốc đong kèm theo), ngày 1 - 2 lần.
- Trẻ em trên 2 tuổi: Mỗi lần uống 5 - 10 ml (đong bằng cốc đong kèm theo), ngày 3 - 4 lần.
Tiền mê trước phẫu thuật:
Trẻ em từ 2 - 7 tuổi: Liều tối đa được khuyến cáo là 2 mg (khoảng 4 ml (đong bằng cốc đong kèm theo)) cho mỗi kg thể trọng trong vòng 1 - 2 giờ trước khi tiến hành phẫu thuật.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng quá liều của alimemazin:
Buồn ngủ hoặc mất ý thức, hạ huyết áp, tăng nhịp tim, rối loạn điện tâm đồ, hạ thân nhiệt. Các rối loạn ngoại tháp trầm trọng có t
Khi sử dụng thuốc Atilene bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Tần suất xảy ra tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều và thời gian sử dụng, vào chỉ định điều trị.
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Toàn thân: Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ. Khô miệng, đờm đặc.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Tiêu hóa: Táo bón.
- Tiết niệu: Bí tiểu.
- Mắt: Rối loạn điều tiết mắt.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
- Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.
- Tuần hoàn: Giảm huyết áp, tăng nhịp tim.
- Gan: Viêm gan vàng da do ứ mật.
- Thần kinh: Triệu chứng ngoại tháp, giật run Parkinson, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, rối loạn vận động muộn; khô miệng có thể gây hại răng và men răng; các phenothiazin có thể làm giảm ngưỡng co giật trong bệnh động kinh.
- Hô hấp: Nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ nhỏ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
- Trẻ em dưới 2 tuổi
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
- Dạng bào chế: Dung dịch uống
- Quy cách đóng gói: Hộp x 100ml
- Đơn vị tính: Hộp
- Thương hiệu: An Thiên
- Nhà sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN
- Nước sản xuất: Việt Nam
- Số đăng ký (SĐK): 893100203024
Đánh giá sản phẩm
37 đánh giá thực tếBạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:
Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.
Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!
Hỏi & đáp về sản phẩm
Dược sĩ phản hồi trong 15 phútChào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!