Kem bôi da Ciclopirox 0,77% VCP điều trị nấm da chân, nấm da đùi và nấm da toàn thân (15g)

5.0 ★★★★★ • 37 đánh giá • 1087 lượt mua
    Hoạt chất: Ciclopirox olamin 10mg | Dạng: Dạng kem | Quy cách: Tuýp X 15g | SĐK: 893100509524
50,000đ

Đã bao gồm thuế VAT. Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng đủ điều kiện.

Mua ngay
Xuất xứ: Việt Nam
Nhà sản xuất: Vcp
Quy cách đóng gói: Tuýp X 15g
Số đăng ký: 893100509524
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Dược sĩ tư vấn chuyên môn

Dược sĩ Nguyễn Văn An

Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm này
Chat với dược sĩ Danka
Tổng quan

Kem bôi da Ciclopirox 0,77% dùng điều trị nấm da chân, nấm da đùi và nấm da toàn thân do Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Epidermophyton floccosum và Microsporum canis; bệnh nấm Candida do Candida albicans; và nấm lang ben do Malassezia furfur...

Thành phần
  • Ciclopirox olamin: 10mg
Chỉ định & Công dụng

Chỉ định

Kem bôi da Ciclopirox 0,77% chỉ định điều trị trong các trường hợp bệnh nấm da như: Nấm da chân, nấm da đùi và nấm da toàn thân do Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Epidermophyton floccosum và Microsporum canis; bệnh nấm Candida do Candida albicans; và nấm lang ben do Malassezia furfur...

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống nấm tại chỗ

Mã ATC: D01AE14

Ciclopirox là thuốc chống nấm tại chỗ nhóm hydroxypyridon, được dùng điều trị các trường hợp bệnh ngoài da do nhiễm các loài nấm gây bệnh khác nhau như: Bệnh nấm da toàn thân (tinea corporis), nấm da chân (tinea pedis), nấm da đùi (tinea crusis), nấm Candida và nấm lang ben...

Cơ chế tác dụng của Ciclopirox là tạo phức chelat với các ion đa hóa trị (Fe+3 hoặc Al+3), dẫn đến sự ức chế các enzym phụ thuộc ion kim loại mà chịu trách nhiệm về sự thoái hóa peroxit trong tế bào nấm, dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm.

Invitro, Ciclopirox có hoạt tính kháng nấm phổ rộng, tác dụng trên các chủng nấm da Trichophytons rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Microsporum canis, Epidermophyton floccosum, Candida albicans và Malassezia furfur...

Dược động học

Hấp thu: Thuốc ít được hấp thu toàn thân, tỉ lệ hấp thu < 2% qua da lành (dạng dùng tại chỗ).

Phân bố: Thuốc phân bố nhanh vào tóc, lớp biểu bì, nang lông, các tuyến bã và hạ bì.

Các nghiên cứu về sự thấm thuốc qua da với kem Ciclopirox (dạng olamine) cho thấy sau 1,5 - 6 giờ sử dụng thuốc, nồng độ thuốc thay đổi từ 0,8 đến 1,6% trong lớp

Liều dùng & Cách dùng

Cách dùng

Kem bôi da Ciclopirox 0,77% dùng ngoài da, không bôi lên niêm mạc mắt. Không được nuốt. Tránh dùng kéo dài.

Rửa tay trước và sau khi sử dụng. Làm sạch và để khô vùng da bị tổn thương, bôi một lớp kem mỏng vào vùng da cần điều trị.

Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Liều dùng

Người lớn: Sử dụng thuốc ngày 2 lần vào buổi sáng và buổi tối. Các triệu chứng lâm sàng, triệu chứng ngứa thường cải thiện trong tuần điều trị đầu tiên. Sau 4 tuần điều trị nếu không thấy có tiến triển cần chẩn đoán lại và điều trị thích hợp. Bệnh nhân bị lang ben thì các triệu chứng lâm sàng, các vết bạch biến thường sẽ giảm sau 2 tuần điều trị.

Người già và trẻ em trên 10 tuổi: Dùng như với người lớn.

Trẻ em dưới 10 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc dùng cho trẻ em dưới 10 tuổi chưa được chứng minh.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. Nếu nghi ngờ quá liều hoặc vô tình nuốt phải thuốc cần đưa ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Các phản ứng tại chỗ thường gặp (ADR > 1/10) như bỏng nhẹ, ngứa, mẩn đỏ vùng da bôi thuốc.

Các phản ứng dị ứng rất hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000) như ngứa nặng, bỏng rộp, sưng phồng hoặc chảy nước.

Tác dụng không mong muốn nói chung là hiếm gặp và thường là tại chỗ.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

Dạng bào chế & Quy cách
  • Dạng bào chế: Dạng kem
  • Quy cách đóng gói: Tuýp X 15g
  • Đơn vị tính: Tuýp
Nhà sản xuất & Xuất xứ
  • Thương hiệu: Vcp
  • Nhà sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VCP
  • Nước sản xuất: Việt Nam
  • Số đăng ký (SĐK): 893100509524

Đánh giá sản phẩm

37 đánh giá thực tế
5.0
★★★★★
Dựa trên 37 đánh giá

Bạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:

★ ★ ★ ★ ★
Trần Văn Hùng ✔ Đã mua hàng tại Danka 2 ngày trước
★★★★★

Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.

Nguyễn Thị Mai ✔ Đã mua hàng tại Danka 5 ngày trước
★★★★★

Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!

Hỏi & đáp về sản phẩm

Dược sĩ phản hồi trong 15 phút
Lê Hoàng Long: Thuốc này nên uống trước hay sau bữa ăn vậy dược sĩ?
Dược sĩ Danka Trả lời

Chào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!

Lên đầu trang
Loading
Trang chủ Giỏ hàng
Khyến mại
Liên hệ