Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô sản xuất của hãng
Dung dịch dùng ngoài Povidon Iodin 10% S.Pharm khử khuẩn, sát khuẩn các vết thương trên da và niêm mạc (Hộp 20ml)
-
Hoạt chất: Povidon iodin 10% w/v | Dạng: Dung dịch dùng ngoài | Quy cách: Hộp x 20ml | SĐK: 893100900624
Đã bao gồm thuế VAT. Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng đủ điều kiện.
| Xuất xứ: | Việt Nam |
| Nhà sản xuất: | S.PHARM |
| Quy cách đóng gói: | Hộp x 20ml |
| Số đăng ký: | 893100900624 |
| Hạn sử dụng: | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Dược sĩ Nguyễn Văn An
Hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn dược học lâm sàng & chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Đã kiểm duyệt nội dung chuyên môn của sản phẩm nàyDung dịch dùng ngoài Povidon Iodin 10% có thành phần chính là Povidon iodin, đây là sản phẩm được sử dụng để khử khuẩn, sát khuẩn các vết thương trên da và niêm mạc trước khi phẫu thuật, lau rửa các dụng cụ y tế trước khi tiệt khuẩn.
- Povidon iodin: 10% w/v
Chỉ định
Dung dịch dùng ngoài Povidon Iodin 10% được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Khử khuẩn.
- Sát khuẩn các vết thương trên da và niêm mạc trước khi phẫu thuật.
- Lau rửa các dụng cụ y tế trước khi tiệt khuẩn.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Sát khuẩn
Mã ATC: D08AG02
Povidon iodin (PVP - I) là phức hợp của iod với polyvinylpyrrolidon (povidon), chứa 9 - 12% iod, dễ tan trong nước và trong cồn; dung dịch chứa khoảng 0,85 - 1,2% iod có pH 3,0 - 5,5.
Povidon được dùng làm chất mang iod. Dung dịch Povidon Iodin giải phóng iod dần dần, do đó kéo dài tác dụng sát khuẩn diệt khuẩn, nấm, virus, động vật đơn bào, kén và bào tử: Vì vậy tác dụng của thuốc kém hơn các chế phẩm chứa iod tự do, nhưng ít độc hơn, vì lượng iod tự do thấp hơn, dưới 1 phần triệu trong dung dịch 10%. Iod thấm được qua da và thải qua nước tiểu.
Dược động học
Hấp thu toàn thân phụ thuộc vào vùng và tình trạng sử dụng thuốc (diện rộng, da, niêm mạc, vết thương, các khoang trong cơ thể). Khi dùng làm dung dịch rửa các khoang trong cơ thể, toàn bộ phức hợp cao phân tử povidon iod cũng có thể được cơ thể hấp thu. Phức hợp này không chuyển hóa hoặc đào thải qua thận. Thuốc được hệ thống liên võng nội mô lưu giữ.
Cách dùng
Người lớn bôi dung dịch không pha loãng lên vùng da để khử khuẩn hoặc vào vùng tổn thương (Herpes simplex, zona, vết thương) để tránh nhiễm khuẩn.
Liều dùng
Ngày bôi 2 lần, nếu cần, thì phủ gạc lên vết thương.
Liều trẻ em và người cao tuổi như liều người lớn.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Lượng iọd quá liều sẽ gây bướu giáp hoặc cường giáp. Dùng chế phẩm nhiều lần trên vùng da tổn thương rộng hoặc bỏng sẽ gây nhiều tác dụng không mong muốn, như vị kim loại; tăng tiết nước bọt; đau rát họng và miệng; mắt bị kích ứng sưng; đau dạ dày, ỉa chảy, khó thở do phù phổi,... có thể bị nhiễm acid chuyển hóa, tăng natri huyết và tổn thương thận.
Trong trường hợp uống nhầm một lượng lớn povidon iod, phải điều trị triệu chứng và hỗ trợ, chú ý là cân bằng điện giải, chức năng thận và tuyến giáp.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Khi sử dụng dung dịch dùng ngoài Povidon Iodin 10% bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Chế phẩm có thể gây kích ứng tại chỗ, mặc dầu thuốc ít kích ứng hơn iod tự do. Dùng với vết thương rộng và vết bỏng nặng, có thể gây phản ứng toàn thân.
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
- Iod được hấp thu mạnh ở vết thương rộng và bỏng nặng có thể gây nhiễm acid chuyển hóa, tăng natri huyết và tổn thương chức năng thận.
- Đối với tuyến giáp: Có thể gây giảm năng giáp và nếu có giảm năng giáp tiềm tàng, có thể gây cơn nhiễm độc giáp.
- Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính (ở những người bệnh bị bỏng nặng).
- Thần kinh: Co giật (ở những người bệnh điều trị kéo dài).
Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100
- Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính (trường hợp bị bỏng nặng).
- Thần kinh: Cơn động kinh (nếu điều trị PVP - I kéo dài).
- Dị ứng, như viêm da do iod, đốm xuất huyết, viêm tuyến nước bọt, nhưng với tỷ lệ rất thấp.
- Đã thấy iod trong nước ối của người mẹ dùng povidon iod gây suy giáp và bướu giáp bẩm sinh do thuốc ở trẻ sơ sinh, mặc dầu người mẹ dùng lượng thấp iod làm thuốc sát khuẩn. Tuy nhiên, PVP - I cũng có thể gây cường giáp.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
- Trẻ em dưới 2 tuổi
- Trẻ sơ sinh
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
- Dạng bào chế: Dung dịch dùng ngoài
- Quy cách đóng gói: Hộp x 20ml
- Đơn vị tính: Hộp
- Thương hiệu: S.PHARM
- Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm S.Pharm
- Nước sản xuất: Việt Nam
- Số đăng ký (SĐK): 893100900624
Đánh giá sản phẩm
37 đánh giá thực tếBạn đã sử dụng sản phẩm này? Hãy chia sẻ cảm nhận và đánh giá:
Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận. Dược sĩ gọi điện hướng dẫn cách uống rất tận tình và chu đáo.
Giao hàng nhanh, date xa, dùng hiệu quả rõ rệt sau 3 ngày. Cảm ơn nhà thuốc!
Hỏi & đáp về sản phẩm
Dược sĩ phản hồi trong 15 phútChào bạn, sản phẩm nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tối đa hiện tượng không dung nạp ở đường tiêu hóa và hấp thu thuốc tối ưu nhất nhé!